Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-11948

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-11948
Ngày nộp đơn
14/09/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0085703-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-11948 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-11948 ngày 14/09/2005, chủ đơn là Hutchison Whampoa Enterprises Limited. Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/01/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2005-11948
Ngày nộp đơn
14/09/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-11948
Số văn bằng bảo hộ
4-0085703-000
Ngày cấp văn bằng
09/08/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/09/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xám, xám nhạt, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ quay phim, quang học, báo hiệu, kiểm tra (giám sát) và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ truyền hình; thiết bị viễn thông, cụ thể là các thiết bị chuyển mạch mạng trục chính, thiết bị truyền, thiết bị hệ thống thử nghiệm các công nghệ mới, thiết bị hệ thống ăng ten phân vùng, thiết bị mạng thông minh và thiết bị hệ thống quản trị mạng; thiết bị điện tử nhận tín hiệu truyền hình và tín hiệu mạng thông tin toàn cầu và truyền các tín hiệu đó tới vô tuyến hoặc các thiết bị hiển thị khác và chương trình máy vi tính để sử dụng với các thiết bị đó; đầu đĩa quang và chương trình máy tính liên quan; vật mang dữ liệu từ tính, thẻ thông minh, thẻ đã được mã hoá, thẻ dữ liệu; đĩa ghi; thiết bị để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh, dữ liệu; máy tính; thiết bị và dụng cụ viễn thông; máy móc, thiết bị và dụng cụ fax, telex, điện thoại, điện tín, thu nhận dữ liệu; chương tnnh máy vi tính; chương trình và phần mềm máy vi tính; phần mềm máy vi tính và thiết bị viễn thông (bao gồm bộ điều giải (modem)) dùng để truy cập vào các cơ sở dữ liệu và truy cập internet cụ thể là các bộ điều giải và thiết bị đầu cuối mạng; chương trình hệ điều hành; phần mềm máy vi tính và phần cứng nối mạng dùng để tạo cơ sở cho việc kết nối tương tác đa phương tiện cụ thể là các bộ định tuyến có tích hợp bộ điều giải, và máy chủ lưu trữ trang web, bộ định tuyến mạng, máy chủ lưu trữ đa phương tiện, máy chủ mạng; phần mềm máy vi tính để soạn thảo và biên tập, truyền thông tin ở dạng chữ và hình ảnh qua mạng truyền thông máy vi tính; chương trình máy vi tính để xuất bản, in ấn, vẽ hình và lưu trữ, điều hành, truyền, phục hồi các tài liệu điện tử bằng kĩ thuật số; máy vi tính, máy vi tính xách tay; chương trình máy vi tính để quản lý các thông tin và trao đổi dữ liệu giữa máy vi tính xách tay và máy vi tính để bàn; phần cứng máy vi tính cụ thể là các bo mạch chủ, bộ xử lý trung tâm (CPU), bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), thiết bị ngoại vi máy tính, bộ nhớ chỉ đọc (ROM), vi mạch tích hợp, màn hiển thị dùng cho máy tính, thẻ hiển thị, thiết bị hiển thị, ổ băng từ, ổ đĩa CD, ổ ghi đĩa CD, ổ đĩa DVD, ổ ghi đĩa DVD, đĩa mềm, ổ đĩa nhớ dùng chuẩn USB, ổ đĩa cứng, thiết bị lưu trữ, thẻ âm thanh, bộ điều giải (modem), thẻ nối mạng nội bộ, bàn phím, chuột, máy in, máy quét ảnh và loa và thiết bị ngoại vi để xuất ra dữ liệu máy vi tính, máy in dùng với máy vi tính, máy thiết lập hình ảnh, máy phôtô, máy in thử để kiểm tra chất lượng hình ảnh dùng với máy vi tính, máy in ấn dùng với máy vi tính và màn hình hiển thị; phần cứng và phần mềm viễn thông không dây kĩ thuật số cụ thể là các trạm cơ sở truyền và nhận thông tin viễn thông không dây, thiết bị, truyền và nhận các tín hiệu qu

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Biên soạn quảng cáo để sử dụng như trang web trên internet; phổ biến quảng cáo; xúc tiến bán các sản phẩm/dịch vụ; giới thiệu các loại sản phẩm (trừ việc vận chuyển các sản phẩm này), vì lợi ích của người khác, để khách hàng dễ xem xét và mua các sản phẩm này; tư vấn và hỗ trợ trong việc chọn lựa sản phẩm và dịch vụ; dịch vụ trung gian để đưa khách hàng và/hoặc người mua và người bán lại gần với nhau; hỗ trợ quản lý việc bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thanh toán; dịch vụ thông tin ngân hàng và tài chính; công bố giá cả thị trường chứng khoán; dịch vụ đầu tư quỹ.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng và lắp đặt các thiết bị, dụng cụ và mạng viễn thông; dịch vụ xây dựng và sửa chữa hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị viễn thông.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền phát điện tử và truyền phát viễn thông; truyền các tệp dữ liệu, tin nhắn, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, chữ, liên lạc bằng âm thanh, bằng hình ảnh và các liên lạc điện tử, và dữ liệu và thông tin bằng điện tử, sóng viba, tia laze, vệ tinh liên lạc, liên kết sóng viba, các phương tiện mặt đất, cáp, hệ thống kết nối không dây hoặc có dây; cung cấp dịch vụ thông tin đa phương tiện và tương tác đa phương tiện; dịch vụ viễn thông liên quan đến internet; truyền thông thông tin (bao gồm cả các trang web); cung cấp kết nối viễn thông với internet hoặc với cơ sở dữ liệu; dịch vụ điện toán cung cấp tin tức và thông tin; dịch vụ truy cập viễn thông; cung cấp truy cập trực tuyến truyền thông và liên kết tới internet và intranet; dịch vụ thư điện tử (e-mail); cung cấp truy cập vào internet; cung cấp bản tin tương tác trực tuyến; dịch vụ nhà cung cấp truy cập internet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đặt chỗ du lịch; dịch vụ đặt chỗ vận tải; dịch vụ phát vé và đặt mua vé du lịch.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục; giải trí trên đài phát thanh; giải trí trên truyền hình; dịch vụ câu lạc bộ (giải trí); giải trí trên internet; giải trí trực tuyến; dịch vụ thể thao và tiêu khiển bằng cách lập kế hoạch, sản xuất và truyền một cách trực tiếp hoặc ghi lại những âm thanh, hình ảnh hoặc cả âm thanh và hình ảnh; cung cấp thông tin liên quan đến chương trình phát thanh và truyền hình, giải trí, âm nhạc, thể thao và tiêu khiển; thông tin liên quan đến giải trí hoặc giáo dục; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bằng phương tiện internet hoặc hệ thống kết nối có dây hoặc không dây; cung cấp sách và các xuất bản điện tử trực tuyến, và tạp chí trực tuyến; dịch vụ phát vé và đặt mua vé liên quan đến giải trí; dịch vụ đánh bạc được luật cho phép; dịch vụ thông tin tin tức và thời sự; cung cấp các từ điển, từ điển chuyên ngành điện tử; cung cấp trực tuyến và điện tử sách hướng dẫn về nhà hàng và khách sạn.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế, vẽ, soạn thảo theo uỷ quyền để biên soạn các trang web trên internet; tạo và duy trì trang web; dịch vụ lưu trữ trang web của người khác; dịch vụ cung cấp và điều hành chương trình được thiết kế để tra cứu các thông tin được lưu trữ trên hệ thống máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chăm sóc y tế; dịch vụ vệ sinh; dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng; dịch vụ chăm sóc sắc đẹp.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Nhóm 45 — Pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp lá số tử vi; dịch vụ thu xếp các cuộc hẹn.

Nhóm 45 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Hutchison Whampoa Enterprises Limited

P.O. Box 71, Craigmuir Chambers, Road Town, Tortola, British Virgin Islands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xám xám nhạt trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.23
  • Hình và khối hình học 26.03.0126.03.06

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/09/2005 đến 05/01/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-11948 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-11948 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-11948 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp), nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-11948?
Chủ đơn là Hutchison Whampoa Enterprises Limited, địa chỉ P.O. Box 71, Craigmuir Chambers, Road Town, Tortola, British Virgin Islands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-11948 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/09/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/09/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2005-11948 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ