Nhãn hiệu POKEMON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-09558
Ngày nộp đơn
01/08/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 12 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0092112-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu POKEMON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-09558 ngày 01/08/2005, chủ đơn là Nintendo Co., Ltd.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/03/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
POKEMON
Số đơn
VN-4-2005-09558
Ngày nộp đơn
01/08/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-09558
Số văn bằng bảo hộ
4-0092112-000
Ngày cấp văn bằng
26/11/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/08/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy bay; túi khí (thiết bị an toàn cho ô tô); bóng khí cầu (khinh khí cầu); khinh khí cầu lái được; xe cứu thương; thùng xe dùng cho xe ô tô; săm lốp ô tô; xe ô tô; tấm chắn nắng dùng cho xe ô tô (là bộ phận của xe ô tô); xe đẩy trẻ em; giỏ đựng hàng dùng cho xe đạp (là bộ phận của xe đạp); chuông xe đạp (là bộ phận của xe đạp); xe đạp; tàu thuyền; ô tô buýt; toa xe (đường sắt); xe ô tô con; xe dùng để vận chuyển và lắp đặt cáp; tấm bọc ghế ngồi của xe cộ mặt đất (là bộ phận của xe cộ); xe đạp máy; xe chuyển thức ăn; xe cộ mặt đất chạy điện; phà; ổ líp dùng cho xe cộ mặt đất; xe nhỏ hai bánh dùng cho chơi gôn; thân tầu thuỷ; xuồng du lịch; đầu máy xe lửa; xe mô tô; bơm dùng cho xe đạp; xe ô tô có bộ phận điều khiển từ xa (không phải là đồ chơi); ghế ngồi an toàn dùng cho trẻ em trên xe cộ mặt đất (là bộ phận của xe cộ mặt đất); tầu thuỷ; xe đẩy mua hàng; xe mô tô thùng; xe trượt tuyết (xe cộ); tầu vũ trụ; xe đẩy trẻ em loại nhỏ; xe điện; xe đạp ba bánh; xe ô tô tải; xe lăn dùng cho người tàn tật; du thuyền.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp dịch vụ vui chơi giải trí trong nhà; công viên vui chơi giải trí; dịch vụ vui chơi giải trí; tổ chức và điều khiển họp chuyên đề; đặt chỗ cho buổi biểu diễn; dịch vụ thư viện lưu động; cho thuê phim điện ảnh; cung cấp phòng chiếu phim; dịch vụ câu lạc bộ (giải trí hoặc giáo dục); dịch vụ quay phim hình ảnh kỹ thuật số; lồng tiếng (điện ảnh); dàn dựng băng video; dịch vụ giải trí; thông tin về giải trí; sản xuất phim; dịch vụ trò chơi (được cung cấp từ mạng máy tính); trò chơi đánh bạc; thông tin về giáo dục; thông tin về giải trí tiêu khiển; tổ chức biểu diễn trực tiếp; cho thuê phim ảnh động; cung cấp phòng chiếu phim trong rạp; trường mẫu giáo; tổ chức tiệc (giải trí); nhiếp ảnh; dàn dựng chương trình phát thanh và truyền hình; sản xuất phim trên băng video; dịch vụ hát karaoke; cung cấp các phương tiện thể thao; xuất bản sách; xuất bản sách và tạp chí điện tử trực tuyến; cung cấp dịch vụ giải trí; cho thuê băng ghi âm thanh; dàn dựng buổi biểu diễn; giải trí bằng truyền hình; trình diễn sân khấu; dịch vụ dịch thuật; vườn bách thú; cung cấp chương trình trò chơi giải trí trên đầu máy video cho người sử dụng qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình trò chơi giải trí có thiết bị điều khiển bằng tay gắn với màn hình tinh thể lỏng qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình trò chơi giải trí trên máy chơi trò chơi trong nhà qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình giáo dục trên máy tính qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình vui chơi giải trí bằng âm thanh và hình ảnh trên đầu máy video (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình vui chơi giải trí bằng âm thanh và hình ảnh trên thiết bị hiển thị tinh thể lỏng có bộ phận điều khiển bằng tay qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình vui chơi giải trí bằng âm thanh và hình ảnh trên máy chơi trò chơi trong nhà qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ máy tính); cho thuê phần mềm trò chơi có gắn với viđêô; cho thuê phần mềm trò chơi điều khiển bằng tay; cung cấp chương trình trò chơi trên đầu máy video qua qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ mạng máy tính); cung cấp chương trình trò chơi trên đầu máy video có màn hình tinh thể lỏng có bộ phận điều khiển bằng tay qua hệ thống truyền thông thông dây (không tải xuống từ máy tính); cung cấp chương trình trò chơi trên máy chơi giải trí trong nhà qua hệ thống truyền thông không dây (không tải xuống từ máy tính); dịch vụ giáo dục liên quan đến an toàn

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nintendo Co., Ltd.

11-1, Hokotate - cho, Kamitoba, Minami - ku, Kyoto - shi, Kyoto, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/08/2005 đến 04/03/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu POKEMON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-09558 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu POKEMON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu POKEMON?
Chủ đơn là Nintendo Co., Ltd., địa chỉ 11-1, Hokotate - cho, Kamitoba, Minami - ku, Kyoto - shi, Kyoto, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu POKEMON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/08/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/08/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với POKEMON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ