Nhãn hiệu FUJIKIN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-08583
Ngày nộp đơn
12/07/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 6 Nhóm 7 Nhóm 9
Số văn bằng
4-0080964-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FUJIKIN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-08583 ngày 12/07/2005, chủ đơn là FUJIKIN INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/06/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FUJIKIN
Số đơn
VN-4-2005-08583
Ngày nộp đơn
12/07/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-08583
Số văn bằng bảo hộ
4-0080964-000
Ngày cấp văn bằng
12/04/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/07/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ròng rọc bằng kim loại (ngoài loại dùng cho máy); lò xo bằng kim loại ngoài loại dùng cho máy (đồ ngũ kim); van bằng kim loại (ngoài loại dùng cho máy); đầu nối bằng kim loại dùng cho ống; vòng kẹp bằng kim loại (cổ dề); chìa khoá; chốt then bằng kim loại; đồ ngũ kim bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy công cụ gia công kim loại; máy móc và thiết bị tạo khuôn hình ban đầu cho kim loại; máy móc và thiết bị tạo khuôn hình thứ cấp cho kim loại; máy hàn chạy bằng khí ga; máy hàn và máy cắt chạy bằng khí oxyaxetilen; máy hàn chạy điện; máy công cụ chạy điện điều khiển bằng tay; máy cắt chạy điện; máy nhào trộn xi măng cho thấm các bon; máy cắt kim cương; khuôn tạo hình kim loại (bộ phận của máy); máy móc xử lý chất hoá học; máy sản xuất chất bán dẫn; động cơ không dùng cho xe cộ mặt đất (không dùng cho cối xay dùng sức nước và cối xay gió); các bộ phận của động cơ cho xe cộ cụ thể là: bộ phận nạp nhiên liệu của động cơ cho xe ô tô (là bộ phận của động cơ của xe ô tô); bộ phận bơm nhiên liệu của động cơ cho xe ô tô (là bộ phận của động cơ cho xe ô tô); bộ phận đẩy khí bụi ra khỏi động cơ của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận làm giảm khí thải của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ của xe cộ); bộ phận lọc khí thải của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ của xe cộ); ống thoát khí xả (bộ phận của máy); bộ phận xử lý khí thải của động cơ đốt trong cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận van đẩy của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận vòng đệm của van đẩy của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ của xe cộ); bộ phận cần của pít tông của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận trục nhỏ của pit tông của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); trục dẫn hướng (bộ phận của máy); bộ phận lọc làm sạch khí của động cơ đốt trong cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); vỏ của bộ phận lọc khí của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận lọc khí trong máy (bộ phận của máy); bộ phận lọc nhiên liệu của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận lọc nhiên liệu trong máy (là bộ phận của máy); bộ phận lọc dầu của động cơ cho xe cộ (là bộ phận của động cơ cho xe cộ); bộ phận lọc dầu trong máy (là bộ phận của máy); bộ phận lọc khí có lỗ thông hơi của tay quay trong máy (bộ phận của máy); bộ phận lọc nhiên liệu lỏng làm mát máy (bộ phận của máy); bộ chế hoà khí (bộ phận của máy); bộ phận tay quay của máy (bộ phận của máy); tay nối pit tông với trục khuỷu trong máy (bộ phận của máy); nồi hơi trong máy (bộ phận của máy); vòi phun của máy (bộ phận trong máy); vòng đệm bịt kín ống trong máy (bộ phận của máy); xi lanh (bộ phận của máy); đầu nắp xi lanh (bộ phận của máy); trục trong máy (bộ phận của máy); miếng đệm ở đầu xi lanh (bộ phận của máy); mối nối ống trong máy (bộ phận của máy); ống xả trong máy; bộ phận nạp nhiên liệu của bộ chế hoà khí (bộ phận của máy); bộ phận nạp nhiên liệu của động cơ cho xe cộ (là bộ phậ

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị hàn bằng hồ quang điện; thiết bị cắt bằng hồ quang điện; thiết bị cắt bằng khí đốt; thiết bị cắt bằng chất thạch anh lục; thiết bị hàn điện; thiết bị hàn bằng khí ga; lồng giữ cho nhiệt độ không đổi (dùng cho nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệm); lồng giữ độ ẩm không đổi (dùng cho nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệm); thuỷ tinh dùng cho nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệm; đồ sứ dùng cho nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệm; lò dùng trong phòng thí nghiệm; mô hình và vật mẫu dùng nghiên cứu khoa học trong phòng thí nghiệm; thiết bị và dụng cụ đo đơn vị chuẩn; thiết bị và dụng cụ đo nguồn điện; thiết bị và dụng cụ đo độ chuẩn xác; thiết bị và dụng cụ điều chỉnh điện tự động; thiết bị phân tích không dùng cho ngành y; thiết bị và dụng cụ trắc địa; thiết bị và dụng cụ thiên văn (dùng trong phòng thí nghiệm); thiết bị và dụng cụ vẽ hải đồ trong ngành hàng hải; thiết bị chỉ báo nhiệt độ (dùng trong phòng thí nghiệm); thiết bị kiểm tra độ gỉ của sắt (dùng trong phòng thí nghiệm); máy đếm gai-ge (dùng trong phòng thí nghiệm); thiết bị hàn điện tần số cao; thiết bị làm cho các hạt nguyên tử chuyển động với tốc độ cao (không dùng cho ngành y mà dùng trong phòng thí nghiệm); máy và thiết bị chụp tia x (không dùng trong ngành y); betatron (vật lý) dùng trong công nghiệp (không dùng trong ngành y); thiết bị kiểm tra từ tính (dùng trong phòng thí nghiệm); thiết bị dò từ tính (dùng trong phòng thí nghiệm); hộp đựng đĩa từ; máy móc và thiết bị đo địa chấn; thiết bị và dụng cụ nghe dưới nước; máy ghi âm tiếng vang; thiết bị phát hiện lỗi trong siêu âm (không dùng trong ngành y); bộ cảm biến siêu âm (không dùng trong ngành y); máy photocopy tĩnh điện học; hệ thống mở cửa điện tử; máy vi tính; kính hiển vi điện tử; máy tính điện tử để bàn; bộ xử lý văn bản (máy tính); ống phóng điện ngoài loại dùng để thắp sáng; chất bán dẫn; mạch điện tử (không bao gồm chương trình máy tính đã ghi sẵn); chương trình máy tính; ấn phẩm điện tử.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FUJIKIN INCORPORATED

3 - 2, Itachibori 2 - chome, Nishi - ku, Osaka, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/07/2005 đến 10/06/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FUJIKIN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-08583 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FUJIKIN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FUJIKIN?
Chủ đơn là FUJIKIN INCORPORATED, địa chỉ 3 - 2, Itachibori 2 - chome, Nishi - ku, Osaka, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FUJIKIN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/07/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/07/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FUJIKIN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ