Nhãn hiệu BEE CHENG HIANG

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-05665
Ngày nộp đơn
16/05/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 35
Số văn bằng
4-0155150-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu BEE CHENG HIANG được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-05665 ngày 16/05/2005, chủ đơn là BEE CHENG HIANG HUP CHONG FOODSTUFF PTE LTD. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/04/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
BEE CHENG HIANG
Số đơn
VN-4-2005-05665
Ngày nộp đơn
16/05/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-05665
Số văn bằng bảo hộ
4-0155150-000
Ngày cấp văn bằng
25/11/2010
Hiệu lực đến (dự kiến)
16/05/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt; cá; gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau; quả được bảo quản; phơi khô hoặc nấu chín; nước quả nấu đông; mứt; trứng; sữa và các sản phẩm làm từ sữa; dầu thực vật và mỡ ăn; thịt lợn muối; thịt lợn cắt lát mỏng; thịt lợn quay; thịt lợn xé nhỏ; thịt được bảo quản; xúc xích; cá trồng; quả chà là; quả hạnh nhân qua sơ chế, chế biến hoặc rang; đậu đỗ được bảo quản hoặc chế biến; cá satay; mực được bảo quản; rong biển đã qua chế biến; khoai tây chiên; khoai tây chiên giòn; khoai rán; tôm pandan đóng bánh; cá đóng bánh và rau quả được chế biến dạng bánh; nho khô; quả được bảo quản; phơi khô hoặc qua sơ chế; vỏ hoa quả; thạch trái cây; hoa quả sấy khô; hoa quả được ướp lạnh, hoa quả được bọc đường; nấm được bảo quản; thịt qua chế biến; thịt đã nấu chín; thịt cắt lát mỏng; thịt cừu cắt lát mỏng; thịt gà xé phay; cá cắt lát mỏng; thịt lợn quay; thịt cừu quay; thịt gà quay; cá rán; thịt lợn xé nhỏ; thịt cừu xé nhỏ; thịt gà xé nhỏ và cá lát nhỏ; thịt lợn rán; thịt lợn nướng; thịt lợn xay; thịt lợn xé phay; thịt đóng hộp; thịt muối; sản phẩm thức ăn chế biến từ cá; sản phẩm thức ăn sơ chế từ cá; thịt cá hồi; cá được bảo quản; cá ướp muối; cá mòi; hành được bảo quản; dưa chua; dưa bắp cải, tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống chế trên cơ sở sô cô la; đồ uống chế trên cơ sở ca cao; đồ uống chế trên cơ sở cà phê; sô cô la; cà phê; đồ uống chế trên cơ sở cà phê pha sữa; ca cao; đường; gạo; bột sắn; bột cọ; chất thay thế cà phê; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mỳ; bánh ngọt tròn nhỏ; bánh nướng; kẹo; bánh tròn; bánh hấp; đồ ăn nhẹ chủ yếu gồm bánh kẹo; kem; mật ong; nước mật mía; men; bột nở; kẹo cam thảo; tương hạt cải thô; tương hạt cải; bột nhục đậu khấu; muối ăn; dấm; nước xốt; gia vị; kẹo; kẹo cao su không dùng cho mục đích y tế; bánh bích quy; bánh mỳ tròn; bánh nướng có nhân hoa quả hoặc nhân ngọt; bánh quế; bánh kếp; bột sấy khô làm bằng bột mỳ, trứng và nước; bánh qui giòn; đồ ăn dạng lát mỏng làm từ ngũ cốc; thạch hoa quả; kẹo nhân đậu phộng; gia vị; chất làm mềm thịt dùng trong gia đình; bánh sandwich; bánh ngọt nhân thịt kiểu Trung Quốc; tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bán lẻ đồ uống và đồ ăn tại các cửa hàng; giới thiệu các sản phẩm đồ ăn và đồ uống vì lợi ích của khách hàng để họ dễ xem và mua các sản phẩm này tại cửa hàng bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BEE CHENG HIANG HUP CHONG FOODSTUFF PTE LTD

1359-1363 Serangoon Road, Singapore 328241

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 16/05/2005 đến 10/04/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  7. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  8. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  15. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu BEE CHENG HIANG hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-05665 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu BEE CHENG HIANG đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu BEE CHENG HIANG?
Chủ đơn là BEE CHENG HIANG HUP CHONG FOODSTUFF PTE LTD, địa chỉ 1359-1363 Serangoon Road, Singapore 328241. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu BEE CHENG HIANG được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 16/05/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 16/05/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với BEE CHENG HIANG hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ