Nhãn hiệu TG

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-14310
Ngày nộp đơn
22/12/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 11 Nhóm 12 Nhóm 17
Số văn bằng
4-0097349-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TG được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-14310 ngày 22/12/2004, chủ đơn là TOYODA GOSEI CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/10/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TG
Số đơn
VN-4-2004-14310
Ngày nộp đơn
22/12/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-14310
Số văn bằng bảo hộ
4-0097349-000
Ngày cấp văn bằng
11/03/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/12/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vỉ thông gió của hệ thông sưởi ấm dùng cho nội thất ô tô.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tàu thủy và các bộ phận và các phụ tùng của tàu thuỷ cụ thể là: thiết bị đẩy, chân vịt, cơ cấu lái và tay lái điều khiển, tay lái, cơ cấu lái hơi nước, bánh lái, cơ cấu lái điện, tấm vải bạt (dùng trên boong tàu), mái chèo, cọc chèo, mái chèo ca nô, miếng tháp cột buồm, cột buồm, tấm phủ hầm tàu bằng thép, thang tàu dùng để xuống biển, đệm chắn thành tàu, nêm hầm tàu, cái chèn hầm tàu, ván lót hầm tàu, tấm sàn hầm tàu, vỏ tàu, cần trục neo, con chèn tàu, ô cửa sổ của tàu, ống dẫn dây chão, tất cả dùng cho tàu thuỷ; phương tiện bay trên không và các bộ phận và các phụ tùng của phương tiện bay trên không, cụ thể là: cánh quạt rô to (dùng cho máy bay lên thẳng), bộ phận hạ cánh, ghế, ống xịt ô xy, thanh giằng dạng khung, bánh xe hạ cánh, cánh, thiết bị kiểm soát bay, lốp (dùng cho bánh xe hạ cánh), săm (dùng cho lốp), thân máy bay, thùng nhiên liệu, vải dùng cho máy bay (vải mỏng dùng cho thân máy bay và cánh), bộ thăng bằng theo chiều thẳng đứng và chiều ngang, thiết bị đẩy máy bay, thiết bị làm tan băng, các bộ phận cấu thành hệ thống nước dầu, tất cả dùng cho phương tiện bay; đầu máy xe lửa và các bộ phận và các phụ tùng của đầu máy xe lửa, cụ thể là: lưới hành lý, ghế, thân đầu xe lửa, bánh xe, thiết bị hiển thị tình trạng đang vận hành, bệ đỡ giữa bánh xe và gầm, khung gầm, dây vịn, cửa, động cơ dùng cho cửa, móc nối xe lửa, thang kéo xki, dây cáp (không dùng cho việc vận chuyển hàng hoá), tất cả dùng cho đầu máy xe lửa; ô tô và các bộ phận và các phụ tùng của ô tô, cụ thể là: cái chắn bùn, thiết bị chống va chạm, rơ moóc, thiết bị chống trượt, xích chống trượt, đệm tựa đầu trên đỉnh ghế xe ô tô, móc xe moóc, chuông báo xoay chiều, khoang chứa hành lý, van cho lốp xe, thắt lưng an toàn cho ghế, lưới đựng hành lý, vỏ bọc ghế, bậc lên xuống, vật đỡ xki, gương chiếu hậu, ghế, thảm, thiết bị chống trộm, thiết bị chống loá mắt, chuông chống trộm, còi, đèn tín hiệu chỉ dẫn, vô lăng, nắp két nhiên liệu, thiết bị bảo vệ, mành chống nắng, túi khí (thiết bị an toàn), bánh xe, ghế ngồi an toàn cho trẻ em, lốp cho bánh xe, bảng các thiết bị chỉ dẫn trong ô tô, cụm lắp ráp dạng hộp điều khiển bên trong, giá đỡ cốc chén, vòi phun tan băng, ngăn chứa những đồ vật nhỏ gọn trên xe ô tô, bảng kiểm soát độ nóng, hoa văn dùng để trang trí phía trước, tấm phản chiếu bằng điốt phát sáng LED, tay phanh trợ lực, đồ trang trí cửa, dàn bộ tản nhiệt, hoa văn dùng để trang trí cửa sau, gờ bảo vệ bên cạnh xe (bộ phận bên ngoài), gờ chống va đập, nắp bánh xe, lỗ thông bốn ống, vòi và ống nhiên liệu (bộ phận của két nhiên liệu), cụm lắp ráp dạng ống dẫn kèm theo két nhiên liệu, van (bộ phận của két nhiên liệu), vòi nước (bộ phận của bộ truyền động năng lượng), ống chống ồn cho ống

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cao su (tươi hoặc bán thành phẩm); sản phẩm bằng chất dẻo bán thành phẩm (được sử dụng như nguyên liệu); vật liệu chống ồn làm bằng len cứng (không dùng cho mục đích xây dựng); tấm amiăng; bột amiăng.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TOYODA GOSEI CO., LTD.

1, Haruhinagahata, Kiyosu-shi, Aichi-ken, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.05.01

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/12/2004 đến 07/10/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TG hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-14310 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TG đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TG?
Chủ đơn là TOYODA GOSEI CO., LTD., địa chỉ 1, Haruhinagahata, Kiyosu-shi, Aichi-ken, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TG được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/12/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/12/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TG hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ