Nhãn hiệu KUMON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-13693
Ngày nộp đơn
08/12/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 28 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0077356-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KUMON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-13693 ngày 08/12/2004, chủ đơn là KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 28 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 20/11/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KUMON
Số đơn
VN-4-2004-13693
Ngày nộp đơn
08/12/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-13693
Số văn bằng bảo hộ
4-0077356-000
Ngày cấp văn bằng
28/11/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
08/12/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy quay đĩa DVD; máy quay đĩa compact (đĩa dùng để lưu giữ âm nhạc hoặc dữ liệu); ổ đĩa compact ghi âm thanh hoặc hình ảnh; đĩa compact đã ghi sẵn chương trình, băng catxet đã ghi sẵn chương trình, đĩa thu nhỏ đã ghi sẵn chương trình, băng viđeo đã ghi sẵn chương trình, đĩa viđêô kỹ thuật số đã ghi sẵn chương trình; chương trình máy tính đã được ghi lại (vào máy tính hoặc vào đĩa); thiết bị và dụng cụ quang học, nhiếp ảnh chạy điện dùng cho giáo dục; máy quay đĩa MP3; máy quay đĩa video; máy ghi băng video; băng video catxet; máy quay băng catxet; các bộ phận và các linh kiện của tất cả sản phẩm nói trên; sách điện tử (chương trình máy tính được tải xuống), báo điện tử (chương trình máy tính được tải xuống), báo nghiên cứu điện tử (chương trình máy tính được tải xuống).

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Văn phòng phẩm, bàn tính; sổ ghi chép; bút chì bao gồm cả bút chì đã được gọt sẵn; cái tẩy, bao gồm cả cái tẩy bằng cao su; đồ dùng giảng dạy dạng thẻ bằng giấy dùng trong giáo dục; hộp để bút (văn phòng phẩm); sách, cuốn sách nhỏ, sách viết văn học hoặc sách có bản vẽ in trong sách; tạp chí; giấy, bao gồm cả giấy dùng cho việc học tập tại nhà, giấy ghi nhớ, giấy làm thẻ ghi tên; đồ dùng giảng dạy và học tập (văn phòng phẩm- không kể máy móc dùng cho mục đích trên); nhãn hiệu bằng giấy không làm bằng vải dệt; nhãn (bằng giấy) có sẵn cồn dính; cờ trang trí bằng giấy; phong bì (văn phòng phẩm); tập giấy (văn phòng phẩm), bao gồm cả xếp giấy được ghim lại (làm giấy viết), giấy viết; thẻ đánh dấu trang sách bằng bìa; bút viết bao gồm cả bút bi, bút lông dùng để viết, bút dùng để đánh dấu; quản bút, hộp đựng bút (văn phòng phẩm); bìa rời dùng để đóng sách; kẹp bằng bìa cứng đựng tài liệu (văn phòng phẩm) ;lọ mực (văn phòng phẩm); bìa cứng để kẹp giấy tờ; cái gọt bút chì (văn phòng phẩm); bảng đen (văn phòng phẩm) bao gồm cả bảng đen có từ tính; hộp bằng bìa cứng, bao gồm cả bìa cứng được gấp nếp thành làn sóng, hộp bằng giấy; túi giấy dùng để bao gói; túi làm bằng chất dẻo dùng để bao gói; lịch (ghi năm tháng); giấy ghi chữ mẫu hoặc chữ ký viết tay dùng để sao chép (photocopy); tạp chí xuất bản định kỳ; bản liệt kê mục lục (bằng bìa hoặc bằng giấy); cuốn sách nhỏ có bìa mềm; bức tranh in lớn (áp phích) dùng để quảng cáo; sổ tay; bản tin bằng giấy; mẫu vật về cây cối thực vật hoặc các con vật làm bằng giấy dùng cho việc học tập; mẫu về thân thể con người bằng bìa hoặc bằng giấy dùng cho việc học tập và nghiên cứu.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi, bao gồm cả đồ chơi làm bằng gỗ, đồ chơi xếp hình, đồ chơi bằng giấy, đồ chơi bằng chất dẻo, đồ chơi cho mục đích giáo dục; bài lá (dùng để chơi); đồ chơi lắp hình; đồ chơi và trò chơi có mục đích giáo dục; trò chơi trên bảng từ tính có hiện số (không gắn với máy thu hình).

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xuất bản sách giáo khoa; xuất bản sách; dịch vụ nghiên cứu giáo dục; dịch vụ dịch thuật; giảng dạy, giáo dục, dạy học và hướng dẫn giảng dạy bao gồm cả giảng dạy và hướng dẫn kỹ năng giảng dạy thông qua các khóa đào tạo phù hợp (theo trình độ); cung cấp thông tin và dữ liệu cho giáo dục; tư vấn và hướng dẫn về giáo dục; dịch vụ cho thuê sách giáo khoa và sách giáo dục, dịch vụ thu và ghi âm thanh hoặc hình ảnh phục vụ cho giáo dục; xuất bản sách điện tử và tạp chí trực tuyến; cung cấp việc xuất bản sách báo điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin giáo dục ; cung cấp các khoá đào tạo phù hợp (theo trình độ); hoạt động giảng dạy tại các trường chuyên nghiệp; thu xếp và chuẩn bị các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề, các lớp đào tạo và hội nghị; giảng dạy toán học, ngôn ngữ bao gồm cả dạy tiếng Anh và giảng dạy cho trẻ em; giảng dạy tại các khoá đào tạo phù hợp (theo trình độ); cung cấp các phương pháp giảng dạy sử dụng cùng tài liệu phục vụ cho học tập; cung cấp tài liệu giảng dạy và học tập; dịch vụ tư vấn và cố vấn cho những dịch vụ nêu trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD.

5-6-6 Nishinakajima, Yodogawa-ku, Osaka, Japan (VI) KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD. (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Sinh vật siêu nhiên, thần thoại, tưởng tượng 04.05.0204.05.03

Diễn biến xử lý đơn

28 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 08/12/2004 đến 20/11/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  5. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  6. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  15. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  16. 4331 SĐLX4 Yêu cầu sửa đổi GCN License

    Thẩm định hình thức
  17. 4129-BLDT LX

    Thủ tục khác
  18. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  19. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  20. 4314 Công văn gia hạn trả lời thông báo, phí gia hạn trả lời

    Phí, lệ phí
  21. 4309 Bổ sung tài liệu pháp lý

    Thẩm định hình thức
  22. 4315 Công văn tự sửa đổi, bổ sung

    Thẩm định hình thức
  23. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  24. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  25. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  26. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  27. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  28. GNGH4 Ghi nhận gia hạn

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KUMON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-13693 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KUMON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KUMON?
Chủ đơn là KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD., địa chỉ 5-6-6 Nishinakajima, Yodogawa-ku, Osaka, Japan (VI) KUMON INSTITUTE OF EDUCATION CO., LTD. (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KUMON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 08/12/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 08/12/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KUMON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ