Nhãn hiệu ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-12458
Ngày nộp đơn
11/11/2004
Ngày công bố
27/06/2005
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 35 Nhóm 42

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-12458 ngày 11/11/2004, chủ đơn là Công ty cổ phần mạng thương mại điện tử Quốc tế (ECOMNET., JSC). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Quốc tế D &N đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 01/03/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS
Số đơn
VN-4-2004-12458
Ngày nộp đơn
11/11/2004
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-12458
Ngày công bố
27/06/2005
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Màu sắc nhãn hiệu
đen, đỏ

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thương mại; tư vấn kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, xúc tiến thương mại; dịch vụ quản trị kinh doanh; dịch vụ cung cấp thông tin bán sản phẩm, thông tin về các loại cửa hàng theo từng lĩnh vực kinh doanh; dịch vụ thông tin kinh doanh, dịch vụ cung cấp thông tin thương mại, dịch vụ thông tin khu bán hàng điện tử cụ thể là hiển thị trên máy tính nối mạng toàn cầu việc trưng bày hàng hóa để qua đó bán hàng theo các đơn đặt hàng nhận được, dịch vụ quản lý việc thông tin triển lãm với mục đích quảng cáo, dịch vụ cho thuê chỗ để triển lãm hàng với mục đích quảng cáo; dịch vụ sưu tập và quản lý các dữ liệu về sở hữu trí tuệ; dịch vụ nghiên cứu thị trường trên các cơ sở dữ liệu máy tính.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung ứng và thiết kế phần mềm máy tỉnh và xử lý dữ liệu bao gồm: phân tích hệ thống phần mềm máy tính, thiết kế phần mềm máy tính, lập trình phần mềm, máy tính, bảo trì phần mềm máy tính, nâng cấp phần mềm máy tính và cung cấp dịch vụ truy cập, sử dụng cơ sở dữ liệu; dịch vụ chẩn đoán phần mềm máy vi tính; phấn tích hệ thống máy tính; cài đặt, bảo trì, cập nhậtphần mềm máy vi tính; dịch vụ hỗ trợ cho phần mềm máy vi tính; cài đặt, bảo trì cập nhật, thiết lập chính xác cấu hình, lập chương trình, quản lý hệ thống, và hỗ trợ phần mềm máy vi tính và phần cứng máy vi tính được cung cấp qua mạng máy tính toàn cầu; cung cấp thông tin về phần cứng máy tính, phần mềm máy tính và thiết kế phần mềm, lập chương trình, và gỡ rối kỹ thuật thông qua mạng máy tính toàn cầu; và tất cả các dịch vụ khác nằm trong nhóm này; tư vấn lập dự án đầu tư trong nước; dịch vụ tư vấn lựa chọn công nghệ, giải pháp kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; dịch vụ tư vấn luật; dịch vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, dịch vụ máy tính, cụ thể là cho thuê dữ liệu máy tính; dịch vụ tư vấn thiết kế nghiên cứu và phát tr ển trong các lĩnh vực của hệ thống máy tính, mạng lưới máy tính, thông tin viễn thông; dịch vụ cung cấp phần mềm máy tính trong lĩnh vực kinh doanh, máy tính, văn hóa, thương mại điện tử và những lĩnh vực rộng lớn mà có thể được nhận từ hệ thống mạng lưới toàn cầu; dịch vụ cho thuê truy nhập theo thời gian các cơ sở máy tính, các mạng máy tính trong lĩnh vực kinh doanh, máy tính, văn hoá, tài chính, tin tức, thời tiết, thể thao, trò chơi, âm nhạc, kịch, phim, giải trí, du lịch, mua bán, sở thích và các mối quan tâm chung khác qua mạng lưới máy tính toàn cầu; dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng máy tính toàn cầu (không được xếp vào nhóm khác; dịch vụ tư vấn về lĩnh vực sở hữu trí tuệ, phần cứng máy tính và kiến trúc; dịch vụ cung cấp các thông tin về lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, luật, máy tính, chương trình máy tính, địa lý; dịch vụ cung cấp các đầu vào để nhiều người sử dụng được máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Công ty cổ phần mạng thương mại điện tử Quốc tế (ECOMNET., JSC)

Phòng 4, Tầng 12, Prime Centre, 53 Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trung, Hà Nội

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Quốc tế D &N

VP12, tầng 5 tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: đen đỏ

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/11/2004 đến 01/03/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  5. Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Từ chối / chấm dứt

    Đơn bị từ chối theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-12458 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS?
Chủ đơn là Công ty cổ phần mạng thương mại điện tử Quốc tế (ECOMNET., JSC), địa chỉ Phòng 4, Tầng 12, Prime Centre, 53 Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trung, Hà Nội. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/11/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ECOMNET INSTANTLY AND ALWAYS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ