Nhãn hiệu PC-cillin

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10943
Ngày nộp đơn
13/10/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0070977-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PC-cillin được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10943 ngày 13/10/2004, chủ đơn là Trend Micro Kabushiki Kaisha (also trading as Trend Micro Incorporated). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/08/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PC-cillin
Số đơn
VN-4-2004-10943
Ngày nộp đơn
13/10/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10943
Số văn bằng bảo hộ
4-0070977-000
Ngày cấp văn bằng
28/03/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/10/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy vi tính sử dụng với các trò chơi; phần mềm chống virút của máy vi tính; phần mềm bảo mật cho máy vi tính; phần mềm máy vi tính để quản lý việc bảo mật cho máy vi tính; phần mềm máy vi tính để giảng dạy; phần mềm máy vi tính dùng cho hệ điều hành; phần mềm máy vi tính dùng cho trình duyệt Internet; phần mềm máy vi tính cho với thư điện tử; phần mềm máy vi tính dùng với các công cụ tìm kiếm; phần mềm máy vi tính để quản lý mạng máy tính; phần mềm máy vi tính để nén và xả nén dữ liệu hay tệp tin; phần mềm máy vi tính dùng với phần mềm nhóm (groupware); phần mềm máy vi tính dùng để thiết kế đồ hoạ; phần mềm máy vi tính để tạo trang chủ trên Internet; phần mềm máy vi tính để xử lý văn bản; phần mềm máy vi tính để tính toán biểu đồ; phần mềm máy vi tính để vẽ đồ thị; phần mềm máy vi tính để tạo bản trình bày (presentation - tập hợp các trang slide trong chương trình powerpoint); phần mềm máy vi tính để quản lý thông tin cá nhân; phần mềm máy vi tính để cho các templates (khuôn mẫu) và add-on (thiết bị hay linh kiện phụ trợ làm tăng khả năng hoạt động cho máy vi tính); phần mềm máy vi tính cho DTP (ấn loát văn phòng - sử dụng máy tính cá nhân tạo văn bản và hình đồ hoạ chất lượng tốt như in bằng máy in chuyên nghiệp); phần mềm máy vi tính phục vụ việc dịch thuật; phần mềm máy vi tính cho OCR (nhận dạng quang học ký tự - chuyển hình ảnh có chữ thành văn bản); phần mềm máy vi tính để nhận dạng lời nói; phần mềm máy vi tính để quản lý công việc tài chính và kế toán; phần mềm máy vi tính dùng cho việc phân tích quản lý; phần mềm máy vi tính dùng cho việc quản lý bán hàng hay quản lý doanh thu; phần mềm máy vi tính dùng cho việc quản lý hàng tồn kho, hàng trong kho hay cổ phiếu; phần mềm máy vi tính sử dụng cho các vấn đề nhân sự và lương; phần mềm máy vi tính để quản lý khách hàng; phần mềm máy vi tính để quản lý các dự án nhất định; phần mềm xử lý đường nét, hình dáng ngoài hay đề cương, cách trình bày, phác thảo; phần mềm máy vi tính để tính toán trong lĩnh vực công nghệ khoa học; phần mềm máy vi tính để phân tích số liệu thống kê; phần mềm máy vi tính để kiểm soát sản xuất; phần mềm máy vi tính dò tìm theo bản đồ hay sắp xếp các hệ thống hay các hệ thống sắp xếp hay dò tìm phần mềm máy vi tính; phần mềm máy vi tính dùng với CAD (chương trình thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính) và CAM (sản xuất với sự trợ giúp của máy vi tính); chương trình máy vi tính sử dụng với cơ sở dữ liệu; routers (bộ định tuyến - thiết bị mạng máy tính); máy vi tính; các thiết bị ngoại vi của máy vi tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo trì phần mềm máy vi tính; cung cấp thông tin liên quan đến phần mềm chống virút máy vi tính; cung cấp thông tin liên quan đến virút máy vi tính, kể cả các biến thể của chúng, các đặc điểm đặc biệt, chiều hướng phát triển, ví dụ về sự xâm nhập và lây nhiễm, các phương pháp loại bỏ, các bước phòng ngừa, phương pháp xử lý virút; cung cấp phần mềm giúp máy vi tính miễn dịch với virút; cung cấp hay cho thuê các chương trình máy vi tính khác; khôi phục dữ liệu máy vi tính đã bị mất hay hỏng một phần do virút máy vi tính; dịch vụ tư vấn về hoạt động của phần mềm trên máy vi tính và/hoặc phục hồi phần mềm bị hỏng; phân tích và điều tra về virút máy vi tính (kể cả các dịch vụ được tiến hành thông qua việc phân bố nhân lực); cung cấp thông tin liên quan đến việc phân tích và điều tra virút máy vi tính; dịch vụ tư vấn liên quan đến việc phân tích và điều tra virút máy vi tính; cài đặt phần mềm máy vi tính; cập nhật các tệp mẫu (pattern file) và các phần mềm khác để chống lại virút; theo dõi máy chủ (server) nhằm vào việc loại bỏ virút hay thực hiện các thao tác khi có virút và cung cấp các bài kiểm tra hay giám sát hay báo cáo dựa trên kết quả theo dõi (kể cả các dịch vụ được tiến hành thông qua việc phân bố nhân sự); lên kế hoạch, tạo và bảo trì chương trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn liên quan đến việc lên kế hoạch, tạo và bảo trì chương trình máy vi tính; cung cấp thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch, tạo và bảo trì chương trình máy vi tính; dịch vụ tư vấn liên quan đến việc lên kế hoạch và tạo ra các hệ thống xử lý thông tin dùng cho máy vi tính; cung cấp thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch, tạo và bảo trì các hệ thống xử lý thông tin dùng với máy vi tính; cung cấp thông tin liên quan đến lỗi phần mềm (software 'bugs') và thông tin về các phiên bản phần mềm mới; cho thuê thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu; cung cấp các lời khuyên, tư vấn kỹ thuật về các phương pháp vận hành hay sử dụng máy vi tính, ôtô hay bất kỳ thiết bị nào mà việc vận hành của thiết bị đó đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và/hoặc kinh nghiệm; nghiên cứu và thử nghiệm, kiểm tra liên quan đến các chương trình máy vi tính; nghiên cứu và thử nghiệm, kiểm tra liên quan đến các máy móc và công cụ; cho thuê/cung cấp máy vi tính (kể cả bộ xử lý trung tâm, mạch điện tử trên đó có ghi chương trình máy vi tính, đĩa từ, băng từ và các thiết bị ngoại vi cho máy vi tính khác).

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Trend Micro Kabushiki Kaisha (also trading as Trend Micro Incorporated)

JR SHINJUKU MIRAINA TOWER, 4-1-6, Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PC".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 13/10/2004 đến 27/08/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PC-cillin hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10943 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PC-cillin đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PC-cillin?
Chủ đơn là Trend Micro Kabushiki Kaisha (also trading as Trend Micro Incorporated), địa chỉ JR SHINJUKU MIRAINA TOWER, 4-1-6, Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PC-cillin được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/10/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/10/2014.
Phần nào của nhãn hiệu PC-cillin không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PC". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PC-cillin hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ