Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-10807

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10807
Ngày nộp đơn
11/10/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0161701-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-10807 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10807 ngày 11/10/2004, chủ đơn là Nitto Denko Corporation. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/08/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2004-10807
Ngày nộp đơn
11/10/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10807
Số văn bằng bảo hộ
4-0161701-000
Ngày cấp văn bằng
13/04/2011
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/10/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và dụng cụ định dạng kim loại; máy và thiết bị khai thác mỏ; máy và thiết bị xây dựng; máy móc và thiết bị bốc dỡ; máy móc và dụng cụ (máy công cụ) đánh bắt cá; máy và thiết bị chế biến hóa chất; máy móc và thiết bị dệt may; máy móc và thiết bị chế biến thức ăn và đồ uống; máy móc và thiết bị xẻ gỗ, làm đồ mộc, hoặc dán gỗ hoặc dán mặt gỗ; máy móc và thiết bị để nghiền bột giấy, làm giấy hoặc chế biến giấy; máy móc và công cụ để in (máy công cụ) và công cụ để đóng sách (máy công cụ); máy khâu; máy móc và công cụ nông nghiệp; máy đóng giầy; máy thuộc da; máy chế biến thuốc lá; máy và thiết bị sản xuất đồ thủy tinh; máy và dụng cụ dùng để sơn (máy công cụ); máy móc và dụng cụ đóng gói (máy công cụ) hoặc bao kiện; bàn xoay của thợ gốm chạy bằng điện; máy móc và thiết bị chế biến chất dẻo; máy móc và hệ thống sản xuất thiết bị bán dẫn; máy móc và thiết bị sản xuất hàng hóa bằng cao su; máy móc và thiết bị định dạng đá; động cơ chủ lực không chạy bằng điện (không là động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); máy móc và công cụ chạy bằng khí nén hoặc bằng thủy lực; máy dán băng dính; máy đóng dấu tự động; máy rửa bát; máy đánh xi chạy bằng điện; máy giặt; máy hút bụi; máy xay thức ăn chạy bằng điện; máy móc và dụng cụ sửa chữa, lắp ráp (máy công cụ); hệ thống (cơ học) đỗ xe; hệ thống máy rửa xe; bình phun chạy bằng điện dùng để phun chất tẩy uế, thuốc trừ sâu và chất khử mùi (không dùng trong nông nghiệp); động cơ máy móc (không là động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ); máy xén cỏ; máy kéo màn rèm chạy bằng điện; máy và thiết bị nén rác; máy nghiền rác; bộ khởi động dùng cho ôtô và động cơ; động cơ mô tô xoay chiều và động cơ mô tô một chiều (không bao gồm những động cơ dùng cho các phương tiện giao thông đường bộ nhưng chứa các bộ phận dùng cho động cơ mô tô xoay chiều và động cơ mô tô một chiều); máy phát điện xoay chiều (máy dao điện); máy phát điện một chiều; cái chổi điện.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tai nghe; đồ thủy tinh đã qua chế biến (không dùng trong xây dựng); máy hàn hồ quang chạy bằng điện; máy cắt kim loại (bằng hồ quang, ga hoặc plasma); thiết bị hàn điện; thiết bị ô zôn hóa; máy điện phân (pin điện phân); máy soi trứng; máy tính tiền; máy đếm tiền và phân loại tiền; bảng ký hiệu điện tử dùng để hiển thị dữ liệu quan trọng, thông tin cập nhật hoặc những chỉ số tương tự như vậy; máy photo copy; dụng cụ tính toán sử dụng bằng tay; máy móc và thiết bị đồ họa và soạn thảo; máy đóng dấu thời gian và ngày; đồng hồ đo thời gian (thiết bị ghi thời gian); máy đục lỗ dùng trong văn phòng; máy bầu cử; máy tính hóa đơn; thiết bị kiểm tra tem thư; máy bán hàng tự động; thiết bị dùng cho trạm xăng dầu; thiết bị thu tiền xu ở cổng bãi đỗ xe; trang thiết bị cứu hộ; thiết bị dập lửa; van lấy nước chữa cháy; miệng ống vòi rồng chữa cháy; hệ thống bình phun chống cháy; chuông báo cháy; chuông báo hở khí đốt; thiết bị báo động chống trộm; mũ bảo hiểm; đèn tín hiệu đường sắt; biển báo tai nạn xe cộ; tín hiệu đường bằng cơ khí hoặc dạ quang; máy và các thiết bị lặn (không dùng trong thể thao); máy chơi điện tử có mái vòm dùng với máy thu hình; máy mở cửa ra vào chạy bằng điện; thiết bị mô phỏng đào tạo lái xe; thiết bị mô phỏng dùng trong giảng dạy thể thao; thiết bị và dụng cụ thí nghiệm; máy và thiết bị chụp ảnh; máy móc và thiết bị điện ảnh; máy và thiết bị quang học; máy móc và thiết bị đo lường hoặc kiểm tra; máy móc và thiết bị phân bố hoặc kiểm soát dòng điện; bộ biến đổi dòng điện xoay chiều; bộ bù pha; pin và ắc quy; máy đo và máy kiểm tra điện hoặc từ tính; dây điện và dây cáp điện; bàn là điện; dụng cụ uốn tóc bằng điện; còi điện; máy và thiết bị thông tin liên lạc; máy, thiết bị điện tử và các linh kiện của chúng; lõi nam châm; dây điện trở; điện cực; tàu chữa cháy; tên lửa; máy bơm chữa cháy; thiết bị đánh lửa trong ô tô dùng để hút thuốc lá; găng tay bảo hộ chống tai nạn; mặt nạ chống bụi, mặt nạ chống khí; mặt nạ đeo khi hàn; quần áo chống cháy; kính bảo hộ đeo mắt (mắt kính và gọng kính); trò chơi viđiô (phần mềm máy vi tính); bảng mạch điện và chương trình ghi đĩa CD- ROMs dùng cho các trò chơi cầm tay có màn hình hiển thị tinh thể lỏng; máy bán hàng chấp nhận thanh toán bằng tiền xu; dây cân khí (dùng trong khi lặn có đeo bình khí nén); bộ quần áo chống ẩm (dùng khi lặn có đeo bình khí nén); phao khí dùng để bơi; mũ bảo hiểm dùng trong thể thao; bình khí (dùng khi lặn); phao bơi; máy điều chỉnh (dùng cho bình khí lặn); máy ghi âm; máy đánh nhịp; mạch điện và chương trình biểu diễn tự động được ghi đĩa CD-ROMs dùng cho các thiết bị âm nhạc điện tử; thước lô ga; phim ảnh được tráng; phim dương được tráng; khung phim dương; đĩa và băng ghi hình

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ đồ gồm chậu và bệ ngồi vệ sinh; bộ đồ nhà tắm, cụ thể là: dụng cụ dùng để tắm hơi, thiết bị tắm, thiết bị tắm hơi, bộ đồ cho bồn tắm, thiết bị cố định ống dẫn nước dùng cho bồn tắm, bồn tắm, bồn để tắm ngồi, bình nước nóng dùng để tắm, bồn tắm khoáng; thiết bị sấy khô (dùng trong điều chế hoá học); thiết bị thu hồi (dùng trong hoá học); lò hấp hơi (dùng trong điều chế hoá học); máy bay hơi (dùng trong hoá học); máy chưng cất (dùng trong hoá học); thiết bị trao đổi nhiệt (dùng trong hoá học); máy khử trùng cho sữa; lò sưởi công nghiệp; lò phản ứng hạt nhân (lò phản ứng nguyên tử); thiết bị dùng để sấy khô thức ăn cho súc vật; nồi chưng cất dùng trong công nghiệp; thiết bị điều hoà không khí (dùng cho công nghiệp); thiết bị và máy làm lạnh; máy sấy khô quần áo dùng cho công nghiệp; các thiết bị để nấu dùng trong công nghiệp; thiết bị tẩy uế đĩa dùng trong công nghiệp; vòi khoá nước; van điều chỉnh mức nước trong bể; ống nước có vòi vặn (thiết bị vệ sinh); bình xử lý nước thải (dùng trong công nghiệp); hố rác tự hoại (dùng trong công nghiệp); lò đốt rác; lò đun nước bằng năng lượng mặt trời; thiết bị lọc nước; đèn điện và các thiết bị thắp sáng khác; thiết bị điện hoá dùng trong gia đình để chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy khô, thông gió, phân phối nước và thiết bị vệ sinh; vòng đệm của khoá nước; lò đun nước bằng ga (dùng trong gia đình); lò đun nấu không chạy bằng điện (dùng cho gia đình); bàn để chế biến đồ ăn trong bếp (thiết bị nấu nướng); bồn rửa bát trong bếp; tủ đá (dùng trong gia đình, được gắn cố định); tủ ướp đá (dùng cho mục đích gia đình); máy lọc nước có vòi khoá dùng trong gia đình; bồn tắm và thiết bị tương tự; đèn lồng đứng bằng giấy; đèn lồng xách tay bằng giấy; đèn ga; đèn dầu; bóng đèn; chảo để đun nóng (không dùng điện); túi chườm nóng bỏ túi (không chạy bằng điện); nhiên liệu dạng thỏi dùng cho túi chườm bỏ túi của Nhật; chai nước nóng (dùng để sưởi ấm chân khi đi ngủ); thiết bị bồn cầu có vòi rửa; máy khử trùng trong nhà vệ sinh; bồn rửa trong nhà vệ sinh; bệ ngồi dùng với bồn rửa trong nhà vệ sinh kiểu Nhật; bể xử lý nước thải dùng cho gia đình; bể tự hoại dùng cho gia đình; túi chườm nóng hoặc lạnh chứa hoá chất sử dụng ngay khi có nhu cầu; thiết bị đun nóng không dùng điện dùng cho mục đích gia đình.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy dính và các loại chất dính khác dùng cho mục đích văn phòng phẩm và gia đình; xi gắn; thanh chèn dòng của máy in (than chì để xen dòng); chữ in; máy in bản vẽ kỹ thuật dùng cho văn phòng; máy in địa chỉ lên phong bì thư dùng cho văn phòng; băng mực; máy dán tem tự động; máy dập ghim chạy bằng điện dùng cho văn phòng, máy gắn kín phong bì dùng cho văn phòng; máy xóa tẩy tem; dụng cụ vẽ; máy chữ; máy in chữ, số lên séc; máy in rônêô; máy sao chụp địa hình; máy hủy tài liệu (dùng cho văn phòng); máy đóng dấu tem thư (máy in tem nổi); máy sao chụp quay; khuôn đánh dấu; gọt bút chì bằng điện; chổi lông dùng cho họa sĩ; tã giấy cho trẻ em; thùng chứa bằng giấy dùng trong công nghiệp; màng nhựa để gói thức ăn dùng cho gia đình; túi đựng rác bếp bằng giấy (dùng cho gia đình); túi đựng rác bếp bằng nhựa (dùng cho gia đình); mẫu hoa văn bằng giấy; phấn dùng cho thợ may; băng rôn bằng giấy; cờ giấy; bể nuôi cá trong nhà và các đồ trang trí đi kèm; giấy vệ sinh; khăn lau bằng giấy; khăn ăn bằng giấy; khau lau tay bằng giấy; khăn mùi xoa bằng giấy; thẻ gắn theo hành lý; vé xổ số in (không phải là đồ chơi); khăn trải bàn bằng giấy; giấy và bìa các tông; vật dụng văn phòng phẩm và học tập; ấn phẩm; tác phẩm hội hoạ và nghệ thuật thư pháp; ảnh; ảnh chụp.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mica (dạng nguyên liệu thô hoặc đã được gia công một phần); van cao su hoặc sợi lưu hoá (không phải là bộ phận của máy móc); vòng đệm; khớp nối dùng cho ống dẫn (không làm bằng kim loại); vòng bít; ống vòi cứu hoả; màn che chống cháy bằng amiăng; dây phao chống ô nhiễm; vật liệu cách điện, gioăng cao su hoặc sợi lưu hoá; móng ngựa (không làm bằng kim loại), sợi hoá học (không dùng để dệt); amiăng; xơ đá; xơ xỉ; sợi cao su hoặc sợi được bọc cao su (không dùng để dệt); sợi bông và chỉ hoá học cách điện, cách nhiệt (không dùng để dệt) dùng làm chất nền cho băng dính; sợi amiăng; vải làm bằng amiăng, nỉ bằng amiăng, găng tay cách điện, dây buộc và dây thừng bằng cao su; dây buộc và dây thừng bằng amiăng; lưới bằng amiăng; thùng chứa bằng cao su; nút cao su (dùng cho thùng chứa trong công nghiệp); nắp cao su (dùng cho thùng đóng gói bằng cao su trong công nghiệp); tấm phủ bằng chất dẻo dùng trong nông nghiệp; giấy ngưng tụ; giấy amiăng; sợi lưu hoá; bán thành phẩm bằng chất dẻo (dùng làm vật liệu); băng dính (không dùng trong y tế, văn phòng hoặc gia đình); cao su (dạng thô hoặc đã qua sơ chế); vật liệu cách âm làm bằng xơ đá (không dùng trong xây dựng); bìa amiăng; bột amiăng.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nitto Denko Corporation

1-2, Shimohozumi 1-chome, Ibaraki-shi, Osaka, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hàng kim khí, dụng cụ, thang 14.09.07
  • Hình và khối hình học 26.01.0226.11.12

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/10/2004 đến 07/08/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  7. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  9. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  10. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  11. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  12. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  13. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  14. Công bố B

    Công bố đơn
  15. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-10807 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10807 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-10807 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-10807?
Chủ đơn là Nitto Denko Corporation, địa chỉ 1-2, Shimohozumi 1-chome, Ibaraki-shi, Osaka, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2004-10807 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/10/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/10/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2004-10807 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 01/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ