Nhãn hiệu NITTOKOGYO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-10792
Ngày nộp đơn
11/10/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 11
Số văn bằng
4-0071118-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NITTOKOGYO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-10792 ngày 11/10/2004, chủ đơn là NITTO KOGYO CORPORATION. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 20/09/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NITTOKOGYO
Số đơn
VN-4-2004-10792
Ngày nộp đơn
11/10/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-10792
Số văn bằng bảo hộ
4-0071118-000
Ngày cấp văn bằng
05/04/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/10/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tủ và hộp của các máy và các thiết bị điều khiển năng lượng điện, tủ và hộp dùng cho bảng phân phối điện, tủ và hộp dùng cho bảng điều khiển việc phân phối điện, tủ và hộp dùng cho tổng đài điện thoại, tủ và hộp dùng cho bảng điều khiển năng lượng điện, tủ và hộp dùng cho bảng kiểm tra hệ thống điện, tủ và hộp dùng cho bảng vận hành điều khiển năng lượng điện, hộp công tắc điện, hộp đựng mối nối hai mạch điện, hộp dùng để tách nhánh điện, tủ và hộp dùng cho máy móc và thiết bị phát chương trình truyền hình, tủ và hộp dùng cho máy phát tín hiệu truyền thông, tủ và hộp dùng cho thiết bị truyền hình, tủ và hộp dùng cho thiết bị điện thoại, hộp đựng mối nối mạch của thiết bị phát chương trình truyền hình, tủ và hộp dùng cho máy móc và thiết bị điện tử cụ thể là cho thiết bị vô tuyến truyền hình có đầu đĩa hình kèm theo, tủ và hộp dùng cho máy vi tính, tủ và hộp dùng cho dụng cụ và thiết bị đo lường và kiểm tra, hộp dùng cho máy móc và thiết bị điện tử cụ thể là cho đầu đĩa video, hộp dùng cho dụng cụ và thiết bị đo lường và kiểm tra, hộp đựng mối nối dùng cho quang sợi, bảng phân phối điều chỉnh năng lượng điện, bảng đựng mạch điện và mối nối mạch điện, bảng thu nạp đầu vào của năng lượng điện, bảng điều chỉnh năng lượng điện, tổng đài điện thoại, tổng đài điện thoại địa phương, bảng điều khiển năng lượng điện, bảng phát tín hiệu báo động, bảng kiểm tra năng lượng điện, thiết bị kiểm tra năng lượng điện, bảng thiết bị đầu cuối để điều chỉnh năng lượng điện, bảng hệ thống dây dẫn điện của thiết bị điều khiển năng lượng điện, cầu dao điện, cái ngắt cầu dao điện, công tắc điện, cái ngắt (điện), bộ đóng mạch điện, hộp đựng đầu cuối mối nối điện, máng đựng cáp điện, tủ của thiết bị và dụng cụ điều khiển năng lượng điện cụ thể là: hộp, vỏ và khung của thiết bị và dụng cụ điều khiển năng lượng điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị trao đổi nhiệt (không phải là bộ phận của máy), tủ lạnh, máy điều hòa không khí, máy hút ẩm không khí, thiết bị thông gíó chạy điện, quạt điện, bộ phận lọc và bộ phận nắp chụp của thiết bị thông gió chạy điện.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NITTO KOGYO CORPORATION

2201, Kanihara, Nagakute city, Aichi Prefecture, 480-1189 JAPAN

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 11/10/2004 đến 20/09/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NITTOKOGYO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-10792 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NITTOKOGYO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NITTOKOGYO?
Chủ đơn là NITTO KOGYO CORPORATION, địa chỉ 2201, Kanihara, Nagakute city, Aichi Prefecture, 480-1189 JAPAN. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NITTOKOGYO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/10/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/10/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NITTOKOGYO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 13/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ