Nhãn hiệu OMRON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-09956
Ngày nộp đơn
21/09/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 12 Nhóm 37 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0075566-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu OMRON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09956 ngày 21/09/2004, chủ đơn là Omron Corporation. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/07/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
OMRON
Số đơn
VN-4-2004-09956
Ngày nộp đơn
21/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-09956
Số văn bằng bảo hộ
4-0075566-000
Ngày cấp văn bằng
28/09/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
21/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tấm che nắng dùng cho xe cộ: còi, chuông báo động chống trộm dùng cho xe cộ; thiết bị chống trộm cắp dùng cho xe cộ; phụ tùng xe ôtô thuộc nhóm này; động cơ truyền động dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; máy, động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; đèn nháy, đèn xi nhan dùng cho xe cộ; hệ thống thủy lực dùng cho xe cộ; hệ thống đóng mở cửa xe tự động sử dụng mã số; động cơ dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; thiết bị an toàn dùng ở chỗ ngồi trên xe cộ; máy đổi điện momen xoắn dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ; bộ truyền động, truyền lực dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lắp đặt và sửa chữa chuông, còi báo động; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các bảng quảng cáo; sửa chữa và làm sạch nồi hơi; lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ động cơ điện; sửa chữa và bảo trì các thiết bị, dụng cụ cung cấp năng lượng; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các máy móc, thiết bị ứng dụng điện; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các máy móc, thiết bị thông tin liên lạc điện tử; lắp đặt và sửa chữa thang máy; sửa chữa, bảo trì máy chiếu phim; lắp đặt bảo trì và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ máy phát điện; lắp đặt và sửa chữa các dụng cụ đốt nóng, lò sưởi; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa phần cứng máy tính; ngăn chặn hiện tượng nhiễu trong các dụng cụ điện; lắp đặt và sửa chữa thang máy; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ chiếu sáng; lắp đặt và sửa chữa thiết bị, dụng cụ nâng và hạ hàng hóa; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa khóa các loại; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa máy móc các lọai; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ đo lường; bảo trì và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ y khoa; bảo trì và sửa chữa phương tiện giao thông có động cơ; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các máy móc, thiết bị phục vụ trong văn phòng; sơn, sửa chữa bảng hiệu; sửa chữa các thiết bị chụp ảnh; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị, công cụ hóa học, vật lý; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị, công cụ in ấn, đóng sách; cung cấp thông tin về các dịch vụ thuộc nhóm này; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ điện công cộng; sửa chữa máy bơm; phục hồi động cơ; dịch vụ chống mòn; bảo trì và sửa chữa tủ sắt, két sắt; các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật; lắp đặt và sửa chữa điện thoại; sửa chữa lốp xe; hỗ trợ tiến hành khắc phục sự cố; tra dầu, mỡ động cơ phương tiện giao thông; đánh bóng các phương tiện giao thông; sửa chữa xe cộ, phương tiện giao thông; dịch vụ bảo hành và sửa chữa xe cộ; dịch vụ rửa xe; lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị lọc nước.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế các chương trình máy tính; lập trình máy tính; cho thuê máy tính; cho thuê phần cứng và phần mềm máy tính; thiết kế phần mềm máy tính; thiết kế các hệ thống máy tính; phân tích các hệ thống máy tính; tư vấn trong lĩnh vực về các chương trình máy tính, phần cứng, phần mềm; chuyển đổi dữ liệu, văn bản sang các phương tiện truyền thông điện tử; thiết lập và bảo trì các địa chỉ mạng; chuyển đổi dữ liệu của các chương trình máy tính; sao chép các chương trình máy tính; ứng dụng kiến thức khoa học; xác định, định vị máy tính chủ; thiết kế công nghiệp; cài đặt các phần mềm máy tính; bảo trì các chương trình máy tính; bảo trì các phần mềm và phần cứng máy tính; xác định kích cỡ đo lường; khảo sát, nghiên cứu máy móc cơ khí; cung cấp các chương trình máy tính; cung cấp các thông tin về các dịch vụ thuộc nhóm này như: kiểm soát chất lượng; phục hồi dữ liệu máy tính; khảo sát, nghiên cứu và phát triển; khảo sát, nghiên cứu khoa học kỹ thuật; cập nhật phần mềm máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Omron Corporation

801, Minamifudodo-cho, Horikawahigashiiru, Shiokoji-dori, Shimogyo-ku, Kyoto-shi, Kyoto, 600-8530 Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 21/09/2004 đến 29/07/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu OMRON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-09956 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu OMRON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu OMRON?
Chủ đơn là Omron Corporation, địa chỉ 801, Minamifudodo-cho, Horikawahigashiiru, Shiokoji-dori, Shimogyo-ku, Kyoto-shi, Kyoto, 600-8530 Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu OMRON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 21/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 21/09/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với OMRON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ