Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá
Phương tiện vận tải đường thuỷ.
Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Nhãn hiệu T M ITASCO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-08963 ngày 01/09/2004, chủ đơn là Công ty cổ phần đầu tư, thương mại và dịch vụ - TKV. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Thương mại IPT đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/04/2008.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:
Phương tiện vận tải đường thuỷ.
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Vật liệu xây dựng như (cát, đá, sỏi, gạch).
Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.
Buôn bán kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư thiết bị; buôn bán nguyên liệu, phụ liện, phụ kiện phục vụ các ngành sản xuất; buôn bán kinh doanh sắt phôi thép, xăng dầu, mỡ, ga (khí đốt); hàng công nghiệp, tiêu dùng, phương tiện vận tải; buôn bán và tiêu thụ xe ô tô, thiết bị chuyên dùng trong khai thác và sản xuất kinh doanh khoáng sản, thiết bị vật tư chuyên dùng bưu chính viễn thông; buôn bán kinh doanh xuất nhập khẩu phân bón, thuốc trừ sâu, vật tư phục vụ nông nghiệp; buôn bán xuất nhập khẩu nguyên liệu phụ kiện, máy móc thiết bị phục vụ ngành sản xuất thuốc lá và sản xuất giấy; buôn bán xuất nhập khẩu cung ứng thuốc chữa bệnh, thiết bị dụng cụ y tế, dịch vụ quảng cáo.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng và bất động sản; đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà đất (không bao gồm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp và cho thuê đất đã được xây dựng xong cơ sở hạ tầng, nhà xưởng).
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
San lấp mặt bằng xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Chế biến tận thu khoáng sản.
Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Công ty cổ phần đầu tư, thương mại và dịch vụ - TKV
Số 1 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (VI) Công ty cổ phần đầu tư, thương mại và dịch vụ(VN)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 26, tổ 12, ngõ 191/38, đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.01.0126.11.03
15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/09/2004 đến 08/04/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.