Nhãn hiệu D DOVER

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-05428
Ngày nộp đơn
04/06/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0082762-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu D DOVER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-05428 ngày 04/06/2004, chủ đơn là DELAWARE CAPITAL FORMATION, INC. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/01/2013.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
D DOVER
Số đơn
VN-4-2004-05428
Ngày nộp đơn
04/06/2004
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-05428
Số văn bằng bảo hộ
4-0082762-000
Ngày cấp văn bằng
05/06/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/06/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại thường và hợp kim của chúng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường sắt; cáp và dây kim loại không dùng để dẫn điện; khoá và hàng ngũ kim; ống kim loại; két sắt; sản phẩm kim loại thường không nằm trong nhóm khác; quặng; dải dây bằng hợp kim sử dụng trong việc chuyển dịch các máy móc và động cơ, được vận hành bởi các chuyên gia vận hành máy; các bộ phận lắp ráp ống nối kim loại; ống nối dây cáp điện bằng kim loại; ống dẫn khí bằng kim loại, đồ gá lắp được làm bằng kim loại; đồ gá lắp có đinh vít được làm bằng kim loại; đồ gá lắp bằng kim loại sử dụng trong công nghiệp; đồ gá có then được làm bằng kim loại; thùng rác được làm bằng kim loại; van kim loại điều khiển bằng tay dùng cho két chứa trên xe con, xe tải, xà lan và cho các thùng chứa cố định và thùng chứa di động, cụ thể là các van điều khiển bằng tay dùng cho các bình chứa, thùng chứa lưu động và cố định, các van trong, các van liên hoàn và các van hơi nước thông thường; vòi nhiên liệu không tự điều chỉnh, được làm bằng kim loại và các ống kim loại và các bộ phận của chúng; các khớp nối, cút nối ống bằng kim loại có thể xoay được, các công te nơ được làm bằng kim loại dùng cho việc dự trữ và vận chuyển hàng hoá; ốc vặn và bu lông bằng kim loại; các công te nơ bằng kim loại để chứa ga hoặc các chất lỏng đã được nén; két chứa, két chứa kim loại dùng để chứa các chất làm sạch, van và chốt khoá công te nơ làm bằng kim loại, lưới bằng kim loại; dây kim loại dùng để làm rào chắn động vật ở nơi có điện và các loại rào chắn; các loại khoá và chốt kim loại, cụ thể là khoá và chốt đóng dùng để ngăn các bọc thức ăn và các loại xúc xích, khoá và chốt kim loại dùng để giữ lại các gói thịt đã được bịt kín trong môi trường chân không, khoá và chốt kim loại dùng để giữ lại các sản phẩm của nông nghiệp và các loại đồ ăn khác; các khuôn đúc sẵn bằng kim loại và các miếng kim loại được rèn hoặc định hình bằng sự ép nén; các thùng trộn bằng kim loại; các két chứa bằng kim loại dùng để xử lý các công việc về thực phẩm, các vật liệu công nghiệp và hoá học; các dụng cụ vận chuyển chất lỏng, cụ thể là ống khuỷu bằng kim loại cho các chất lỏng đi qua; các hộp bằng kim loại dùng để làm lắng và thu gom bụi tại nơi đỗ xe; các sản phẩm dùng cho dây chuyền đóng gói thức ăn, cụ thể là móc, vòng kẹp bằng nhôm, các miếng bịt bằng kim loại và các miếng bịt bằng kim loại dùng cho dây chuyền gá lắp; két chứa phụ ở phía dưới bằng kim loại; miệng cống, lỗ cống bằng kim loại; và các loại van chống tràn làm bằng kim loại dùng cho các két dự trữ chất lỏng.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các máy nén không khí, máy nén ga và máy nén hơi; các thiết bị của thang máy, máy nâng, máy kéo, thiết bị định vị, máy ủi và máy tăng điện thế, cụ thể là máy nâng thuỷ lực dùng cho ô tô, xe tải và xe buýt, cần trục và cánh tay đòn chịu tải; các loại cần trục; máy sản xuất chất bán dẫn và các bộ phận của chúng, thùng rác tự đổ hoạt động bằng thuỷ lực; máy sản xuất đồ ăn và đồ uống đóng hộp, cụ thể là máy ép và máy sản xuất đồ hộp và các bộ phận của chúng; các loại máy bơm, cụ thể là máy bơm có hai lớp màng chắn rung tác động bằng khí nén, máy bơm ga hoá lỏng, máy bơm tự động có thể dịch chuyển được, máy bơm có quạt thông gió, máy bơm, máy bơm chân không, máy bơm hơi nước, máy bơm có ống cao su và máy bơm có pít tông không đồng tâm; bộ giảm tốc hình bánh răng dùng cho máy móc; các loại van xoáy, cụ thể là van xoáy dùng cho máy bơm có thể tự động dịch chuyển được; vòng găng của pít-tông; máy hàn và các bộ phận của máy hàn; cần pít-tông; tay máy điều khiển từ xa, cụ thể là tay máy dùng cho đốc công; cánh tay đòn điều khiển rô bốt từ xa dùng trong công nghiệp; máy phát điện và hộp số, bộ số dùng cho máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh, hệ thống dẫn ga, máy lọc dầu, và công nghiệp điện tử; thiết bị truyền lực dùng cho máy phát điện; các loại van bơm phun nhiên liệu, các loại máy hàn và các thiết bị điện sử dụng trong việc sản xuất các bảng điện tử và sản xuất các thiết bị điện khác, cụ thể là các máy hàn đứng, máy hàn xoay, máy buộc theo khuôn, thiết bị phân loại, máy in lưới và máy in; thiết bị lắp ráp bảng điện tử; các vòng đệm mỏng được ghép với nhau dùng cho hệ thống điện của máy móc và động cơ và máy móc dùng để sản xuất tế bào năng lượng mặt trời; máy hoạt động bằng điện tích phân; các thiết bị điện cụ thể là thiết bị dùng để cuộn dây dẫn chạy bằng điện ắc qui và các bộ phận thay thế của chúng; máy khoan tự động; các thiết bị vặn chặt điều khiển tự động sử dụng trong công nghiệp; cánh tay đòn chịu tải tự động sử dụng trong công nghiệp; các loại van dùng cho máy nén khí và máy bảo quản đông lạnh; các bộ phận của máy móc, cụ thể là xi lanh; các máy thuỷ lực, thiết bị siết chạy bằng điện và các thiết bị dùng để vặn chặt, cụ thể là mỏ lết dùng mô men quay, mỏ lết thuỷ lực và các loại ê tô sử dụng bằng khí nén; bộ nắn dòng có mô men quay không sử dụng cho các phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận của máy móc, cụ thể là vỏ bọc cứng đựng máy móc; vỏ máy là bộ phận của máy móc trong sản xuất công nghiệp; các máy hàn điện; máy trộn thức ăn sử dụng trong thương mại; các bộ phận của máy bơm thuỷ lực, máy rửa và máy tiệt trùng chai đựng đồ uống; các loại máy bơm điện; các thiết bị thu gom rác, thiết bị gắn trên xe chở hàng và thiết bị vận chuyển, cụ thể là thiết

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ điện cụ thể là thiết bị và dụng cụ dùng để dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển năng lượng điện; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính; thiết bị dập lửa; hệ thống kiểm tra sự thu hồi hơi nước bao gồm thiết bị kiểm tra và các ống dẫn hơi nước dùng cho việc thu hồi cacbon-dioxit, các thiết bị và dụng cụ điều khiển dùng cho các động cơ của máy bơm và động cơ của tàu thuỷ, cụ thể là các thiết bị điều khiển thuỷ lực dùng cho tầu ngầm và các tầu thuyền, cụ thể là các van thuỷ lực tự động và thiết bị truyền lệnh khởi động dùng để điều khiển từ trên không tầu thuỷ cập bến; thiết bị và dụng cụ đo tỷ lệ chất lỏng như là đo tỷ lệ hóa chất và tỷ lệ chất lỏng trong lĩnh vực làm sạch công nghiệp dùng chất tẩy rửa và hóa chất pha lẫn với nước sản xuất không được ứng dụng trong y học, dược và thú y; các thiết bị điện tử, cụ thể là bộ điều chỉnh tốc độ của máy truyền thông điện tử dùng để kiểm tra, phán đoán và đo lường áp suất mức chất lỏng chứa trong két, thùng trên các xe dự trữ đứng yên và di động; các thiết bị chạy bằng điện dùng để xử lý, điều chỉnh chất lỏng cụ thể là các van ngắt tự động hình con bướm, các công tắc tự động điều chỉnh; van ngắt tự động, các dụng cụ đo giao thoa từ để kiểm tra tính chính xác của đồ vật kim loại thon dài; các bảng mạch điện tử có tần số cao và các mạch tích hợp sóng ngắn sử dụng trong việc ứng dụng tần số sóng ngắn; các bộ điều biến trong các thiết bị điện tử; các tụ điện của các thiết bị vi ba; các thiết bị điện tử sử dụng cho việc sản xuất các mạch tích hợp; các dụng cụ đo lường cụ thể là thiết bị đo nhiệt độ và độ nóng của mối hàn, thiết bị siêu âm để đo mỡ lưng động vật, các lưu biến thế tần số cao để đo tính nhớt của chất lỏng, đo lưu lượng chất lỏng, các đồng hồ đo lưu lượng, các máy đo áp suất; các máy dò để đo lưu lượng chất lỏng; các van điều chỉnh tự động cụ thể là các van thuỷ lực, các van khí nén và các van điều chỉnh bằng điện, các van đíều khiển máy bay và tầu ngầm, các máy đo chân không, các máy phân tích gas, cụ thể là các hệ thống bộ điều chỉnh phun gas cho việc phân tích các chất, các máy biến năng kiểm tra gas, các máy phân tích mức độ hơi, các máy phân tích áp suất, các máy phân tích nhiệt độ và các máy phân tích cacbon dioxit; các điện cực hàn; máy in laze; các máy scaner dùng cho kiểm tra công nghiệp; các máy laser không dùng cho y học

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các máy tự rót nước uống đã làm lạnh; các ngăn đựng được làm lạnh; các thùng làm lạnh trên tàu; hệ thống các thiết bị nấu nướng tự động bằng áp suất, cụ thể là các nồi hấp đối lưu, lò điều nhiệt liên hợp, các nồi hấp nối tiếp, ấm đun nước có vỏ hơi nước, nồi, xoong, chảo chạy bằng điện hoặc ga; các bộ phận và các thiết bị dùng để làm lạnh và bảo quản lạnh thực phẩm, cụ thể là tủ đá, tủ lạnh, các thiết bị làm lạnh là bộ phận của trong tủ đá, tủ lạnh, lò điện và tủ nướng bằng điện; lò điện đặt trên bàn ăn để hâm nóng thức ăn; tủ kem có chia ngăn; các bộ phận của lò hâm nóng thức ăn dùng cho các quầy ăn trong tiệm ăn tự phục vụ và ở nhà ga; tủ lạnh và các bộ phận của tủ lạnh; tủ lạnh di động; tủ lạnh vừa tấm với; tủ lạnh áp tường; tủ lạnh bảo quản hoa; tủ lạnh có cửa đựng được; thiết bị làm tan băng trong tủ lạnh, lớp bọc bảo vệ của thiết bị làm lạnh, tủ lạnh và tủ đá; ngăn ướp lạnh; bàn ướp lạnh, công tơ và thiết bị xếp thành ngăn của thiết bị làm lạnh và các bộ phận của chúng; thiết bị lọc nước, cụ thể là thiết bị lọc tự động làm sạch, thiết bị lọc lại, thiết bị thẩm thấu ngược, thiết bị lọc dùng một lần, tất cả các sản phẩm này dùng để xử lý lại nước thải, xử lý nước bể bơi, lọc vi khuẩn có trong nước, loại bỏ chất sắt, thẩm thấu ngược, khử khoáng nước uống và xử lý nước nói chung; các thiết bị lọc chất lỏng bằng áp suất bao gồm bộ lọc, vỏ bảo vệ bộ lọc, van, thiết bị điều khiển, các thiết bị phát hiện bằng áp suất, các van lưu thông chất lỏng, hệ thống lọc bằng túi để lọc các chất lỏng sử dụng trong công nghiệp khai thác, luyện kim bằng nước, hoá học, dầu mỏ, sản xuất, môi trường, giấy và bột giấy, dược và trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống; thiết bị lọc dùng cho hệ thống làm sạch không khí; máy quạt gió di động; các bộ phận của hệ thống làm sạch không khí; các thiết bị làm sạch chất sắt trong không khí; hệ thống thông gió cho nhà bếp bao gồm nắp đậy của quạt hút gió, máy hút bụi và máy điều hoà không khí; thiết bị phân phối không khí tự động và các bộ phận của chúng; thiết bị trao đổi nhiệt dùng trong công nghiệp; bộ tản nhiệt dùng để làm mát biến thế điện của thiết bị sưởi ấm; hệ thống lọc khói dùng cho dây chuyền sản xuất cụ thể là cho lò điều nhiệt và các máy hàn xoay; các thiết bị làm sạch không khí công nghiệp; các thiết bị thu khói dùng cho máy làm sạch không khí; thiết bị đun nóng thức ăn và đồ uống có lò điện gắn bên trong; lò điện đun cách thuỷ thức ăn và đồ uống; quạt gió của tủ lạnh; con quay công tơ dùng cho thiết bị làm lạnh; bảng điều chỉnh nhiệt độ; các bộ phận của tủ lạnh; các ngăn dự trữ bên trong của tủ lạnh; các loại đèn tử ngoại dùng để sản xuất điện quang; panen sưởi nóng bằng tia hồng ngoại và thiết bị lọc chất lỏng, c

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước; các xe moóc, toa moóc hàng hóa; các xe tải và các phần cấu trúc của xe tải; các phương tiện chuyên chở có đường riêng trong các khu vực hàng hóa; xi lanh nén và xi lanh thuỷ lực dùng cho các phương tiện giao thông trên bộ và cho càng nâng của các xe nâng hàng thuỷ lực, xe tải có các cần trục nâng, các xe trục vớt, các xe dùng cho xây dựng, các xe chở phế thải, các xe khai mỏ và các xe khoan; các xe thu gom rác thải; các bộ phanh hãm gắn động cơ thủy lực của phương tiện đường bộ, các bộ đổi chiều mô men quay của phương tiện đường bộ; các xe kéo chất thải; hệ thống giảm sóc, hệ thống phanh, khớp nối và cấu trúc khung xe cho các xe ô tô tốc độ cao, các xe mô tô tốc độ cao, tất cả các xe địa hình, và các xe gạt tuyết; các pit tông phanh nhựa phenol của phương tiện giao thông trên bộ.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu, thiết kế có liên quan đến chúng; các dịch vụ nghiên cứu và phân tích công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính; các dịch vụ pháp lý; các dịch vụ kỹ thuật nhằm phát triển việc gia công và sản xuất các sản phẩm ứng dụng trong kỹ thuật sản xuất nhựa và sản phẩm điện từ; dịch vụ cho thuê máy tính, phần mềm máy tính và phần cứng máy tính; các dịch vụ công nghệ về máy tính như thử, đo lường, phát hiện và dự báo các lỗi trong các bảng mạch in; tư vấn về kỹ thuật, nghiên cứu và phân tích về kỹ thuật trong lĩnh vực van động lực sử dụng công nghiệp về gas, về các loại van nén và các bộ phận của chúng; các dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực thiết kế điện tử; thiết kế các bộ phận nén khí và nén thủy lực; các dịch vụ công nghệ và thiết kế theo ý của khách hàng về hệ thống tái sinh carbon dioxide; các dịch vụ công nghệ như lắp ráp băng tải tự động theo thiết kế của khách hàng.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DELAWARE CAPITAL FORMATION, INC

501 Silverside Road, Suite 5, Wilmington, Delaware 19809, U.S.A. (VI) DELAWARE CAPITAL FORMATION, INC (US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "D".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.03.03

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/06/2004 đến 22/01/2013. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu D DOVER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-05428 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu D DOVER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu D DOVER?
Chủ đơn là DELAWARE CAPITAL FORMATION, INC, địa chỉ 501 Silverside Road, Suite 5, Wilmington, Delaware 19809, U.S.A. (VI) DELAWARE CAPITAL FORMATION, INC (US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu D DOVER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/06/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/06/2014.
Phần nào của nhãn hiệu D DOVER không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "D". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với D DOVER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ