Nhãn hiệu MILKYBAR

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-02869
Ngày nộp đơn
02/04/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0063632-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MILKYBAR được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-02869 ngày 02/04/2004, chủ đơn là Société des Produits Nestlé S.A. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Ban Ca đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 29/03/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MILKYBAR
Số đơn
VN-4-2004-02869
Ngày nộp đơn
02/04/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-02869
Số văn bằng bảo hộ
4-0063632-000
Ngày cấp văn bằng
14/06/2005
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/04/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rau (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín), quả (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín), nấm (được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín); thịt, gia cầm, thú săn, cá và hải sản dưới dạng chất chiết, xúp, nấu đông, pa-tê, được bảo quản, chế biến để dùng ngay, làm lạnh hoặc cô đặc; jăm-bông, trứng, sữa, kem (lấy từ sữa), bơ, pho-mát và thức ăn chế biến từ sữa; chất thay thế sữa; món tráng miệng chế biến từ sữa hoặc kem (lấy từ sữa); sữa chua; dầu thực vật và mỡ ăn, thực phẩm giàu chất đạm có nguồn gốc từ động vật, xúc xích; thịt lợn ướp, bơ chiết từ lạc; xúp, viên xúp cô đặc, nước chiết từ thịt, nước hầm thịt cô đặc, nước canh thịt, nước dùng.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chất chiết xuất từ cà phê, thực phẩm trên cơ sở cà phê, chất thay thế cà phê và chiết xuất từ các chất này; chất thay thế cà phê làm từ rễ cây rau diếp xoăn; chè, chất chiết ra từ chè và đồ uống trên cơ sở chè, trà ướp lạnh; các món ăn chế biến từ chất chiết xuất của mạch nha; cô-ca và chất chế biến từ cô-ca; sô-cô-la, các sản phẩm làm từ sô-cô-la, đồ uống trên cơ sở sô-cô-la; mứt kẹo; đường, kẹo cao su; viên làm ngọt tự nhiên; các sản phẩm bánh, bánh mì, men, bánh nướng, bánh quy, bánh ngọt, bánh xốp, kẹo bơ cứng, bánh put-đinh; kem, đá thực phẩm, bánh ngọt tráng miệng ướp lạnh, bánh mứt kẹo dạng đông lạnh, bánh ngọt đông lạnh, đá thực phẩm dạng xốp, sữa chua đông lạnh (dạng kem lạnh để ăn); các hỗn hợp dùng để làm kem và/hoặc đá thực phẩm và/hoặc bánh ngọt tráng miệng uớp lạnh và/hoặc bánh mứt kẹo đông lạnh và/hoặc sữa chua đông lạnh; mật và chất thay thế mật, ngũ cốc dùng cho bữa sáng; món điểm tâm làm từ yến mạch; bánh bột ngô; ngũ cốc dạng thanh, miếng, ngũ cốc ăn ngay; các sản phẩm làm từ ngũ cốc; gạo; mì ống, mì dẹt, thực phẩm làm từ gạo, bột mì hoặc ngũ cốc, được chế biến để dùng ngay; bánh piza; bánh sandwich; hỗn hợp bột dinh dưỡng dạng nhão được chế biến để nấu ngay; nước xốt; xì dầu; nước xốt cà chua nấm; hương liệu và gia vị để cải thiện hương vị thực phẩm, gia vị các loại, dầu giấm để trộn xa lát, nuớc xốt ma-don-ne, mù tạc, giấm.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Ban Ca

15B Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 02/04/2004 đến 29/03/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MILKYBAR hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-02869 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MILKYBAR đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MILKYBAR?
Chủ đơn là Société des Produits Nestlé S.A, địa chỉ 1800 Vevey, Switzerland. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MILKYBAR được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/04/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/04/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MILKYBAR hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ