Nhãn hiệu INDOCHINE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-02055
Ngày nộp đơn
17/03/2004
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0073495-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu INDOCHINE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-02055 ngày 17/03/2004, chủ đơn là THAI WORLD IMPORT & EXPORT CO., LTD. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Nghiên cứu và Tư vấn chuyển giao công nghệ và đầu tư đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/04/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
INDOCHINE
Số đơn
VN-4-2004-02055
Ngày nộp đơn
17/03/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-02055
Số văn bằng bảo hộ
4-0073495-000
Ngày cấp văn bằng
07/07/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/03/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá [không còn sống/đã chế biến], trai [không còn sống/đã chế biến], sò hến [không còn sống/đã chế biến], tôm cua [không còn sống/đã chế biến], thịt gia cầm và thịt thú săn; chất chiết xuất ra từ thịt, cá, thịt gia cầm và thịt thú săn; rau, quả, thảo mộc (rau gia vị/rau thơm) được bảo quản, phơi khô, nấu chín hoặc đông lạnh; các loại hạt đã qua chế biến bao gồm hạt vừng; nước quả nấu đông, mứt; trứng; sữa và các sản phẩm từ sữa gồm bơ, pho mát, các sản phẩm từ pho mát, đồ uống có sữa; bơ thực vật, dầu thực vật và mỡ ăn; trái cây được bảo quản; súp; thịt, cá, trai sò hến, tôm cua, thịt gia cầm và thịt thú săn đông lạnh; rau, quả, thịt, cá, trai sò hến, tôm cua, thịt gia cầm, thịt thú săn, súp, sữa và các sản phẩm có sữa đóng hộp; các thực phẩm đông lạnh được chế biến theo kiểu phương Đông thuộc nhóm này; các thực phẩm đã chế biến, đông lạnh thuộc nhóm này; thực phẩm sơ chế thuộc nhóm này bao gồm ca-ri ăn liền; các món súp bao gồm súp Tom Yum (món súp chua cay kiểu Thái Lan); súp gừng dừa; súp ca-ri đỏ; súp ca-ri xanh; măng được bảo quản trong nước biển; gừng bao tử ngâm dấm; mứt man việt quất; vỏ chanh phơi khô; ớt mù tạt ngâm chua trong giấm; ớt bảo quản trong dầu, đậu tươi đóng hộp, ngô bao tử đóng hộp, đậu xanh để làm giá đỗ đóng hộp, sữa dừa đóng hộp, rau đóng hộp, cá ngừ đóng hộp, cá xác đin đóng hộp, nước mắm.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê và chè; ca cao, cà phê nhân tạo, chất thay thế cà phê; đồ uống có chứa cà phê; trà; đồ uống sử dụng ngay thuộc nhóm này bao gồm trà đá, đồ uống có chứa trà, đồ uống có chứa ca cao, đồ uống có chứa cà phê, đồ uống có chứa sô cô la; hương liệu và tinh dầu thơm trừ tinh dầu, bao gồm hương liệu và tinh dầu thơm dùng cho đồ uống; hương liệu và tinh dầu thơm dùng cho thực phẩm; đường; đường cọ; gạo gồm gạo hương nhài; bánh tráng từ gạo; các món cơm ăn liền bao gồm cả cơm ca ri ăn liền; bột sắn hột; bột cọ sagu; bột và sản phẩm làm từ ngũ cốc bao gồm mỳ ăn liền, mỳ trứng, bánh đa làm từ gạo; mỳ sợi, miến làm từ gạo; thức ăn nhanh làm từ ngũ cốc; bánh sữa trứng; đồ ăn tráng miệng trong nhóm này bao gồm đồ tráng miệng ăn liền truyền thống kiểu Thái Lan; sốt may-on-ne; gia vị để trộn xa-lát; bánh mỳ, bánh, bánh quy; bánh ngọt; bánh mứt kẹo; kem; mật ong, mật đường; men, bột nở và các thành phần và chất phụ gia để làm bánh thuộc nhóm này bao gồm dấm, muối, đường, hương liệu trừ tinh dầu; muối; gia vị; bột cari; gia vị; nước sốt (gia vị) thuộc nhóm này bao gồm nước sốt ngọt, nước sốt ớt, nước sốt ớt ngọt, nước sốt quả mận, nước sốt Pad Thai (loại nước sốt gia vị làm từ lạc, ớt, tỏi, nước chanh vắt, chuyên dùng để chế biến món Pad Thai, món mỳ xào kiểu Thái Lan ), nước sốt hải sản, nước sốt đậu tương, nước sốt đậu tương ngọt, nước sốt đậu phụng, nước sốt sukiyaki (loại nước sốt gia vị làm từ đậu tương cô đặc, ớt đỏ, dấm, tỏi ngâm chuyên dùng để chế biến món sukiyaki, món lẩu kiểu Thái Lan), nước sốt sò, nước sốt gia vị, nước sốt cà chua, bột nhão thuộc nhóm này, bao gồm bột Pad Thai (loại bột làm từ lạc, ớt, tỏi, nước chanh vắt, chuyên dùng để chế biến món Pad Thai, món mỳ xào kiểu Thái Lan), bột Tom Yum (loại bột làm từ cỏ chanh, lá chanh vàng, ớt khô, nước chanh và nước mắm, chuyên dùng để chế biến món súp Tom Yum, món súp chua cay kiểu Thái Lan), bột ca ri đỏ, bột ca ri xanh; tinh chất me; bánh ròn ăn nhanh kiểu Thái Lan; gia vị gồm bột gia vị hỗn hợp; giấm; thực phẩm sơ chế sẵn bao gồm mỳ gạo Thái Lan ăn liền; bột mỳ; bột cari; bột gia vị.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

THAI WORLD IMPORT & EXPORT CO., LTD

2532 Trok Nokket, Ratchadaphisek Road, Bangklo, Bangkholaem, Bangkok 10120, Thailand

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Nghiên cứu và Tư vấn chuyển giao công nghệ và đầu tư

Tầng 5, số 38 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình người 02.03.24

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/03/2004 đến 19/04/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  6. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  7. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  8. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  9. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  10. Công bố B

    Công bố đơn
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  14. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác
  15. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu INDOCHINE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-02055 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu INDOCHINE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu INDOCHINE?
Chủ đơn là THAI WORLD IMPORT & EXPORT CO., LTD, địa chỉ 2532 Trok Nokket, Ratchadaphisek Road, Bangklo, Bangkholaem, Bangkok 10120, Thailand. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu INDOCHINE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/03/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/03/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với INDOCHINE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ