Nhãn hiệu MIZKAN

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-11992
Ngày nộp đơn
30/12/2003
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0061919-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MIZKAN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-11992 ngày 30/12/2003, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA MITSUKAN GROUP HONSHA. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/09/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MIZKAN
Số đơn
VN-4-2003-11992
Ngày nộp đơn
30/12/2003
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-11992
Số văn bằng bảo hộ
4-0061919-000
Ngày cấp văn bằng
15/04/2005
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/12/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu thực vật và mỡ ăn; các sản phẩm sữa; thịt dùng cho người (tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh); trứng; thuỷ sản (không sống, đã chế biến, ướp lạnh hoặc đông lạnh); rau đông lạnh; trái cây đông lạnh; các sản phẩm thịt đã chế biến; các sản phẩm cá đã chế biến; rau và quả đã chế biến; miếng đậu phụ rán (abura-age); miếng đậu phụ khô đông lạnh (Kori-dofu); thạch được làm từ rễ cây hoa mộc Mỹ (konnyaku); đậu phụ; đậu nành lên men; trứng đã chế biến; súp ca ri, súp hầm, và súp hỗn hợp; tảo biển dạng bông tuyết đã được tẩm gia vị dùng để rắc vào cơm; thức ăn làm bằng đậu nành lên men như là chất bổ sung (Name-mono); protein dùng cho người; thực phẩm đã chế biến dạng hạt, thỏi, viên con nhộng, lỏng hoặc nấu đông mà thành phần chính là thực vật, cụ thể rau và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được (nấm, nấm móc, lá cây bạch quả, cỏ, tỏi, đỗ tương).

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất liên kết dùng cho kem thực phẩm (kem có thể ăn được); chế phẩm làm mềm thịt dùng cho mục đích gia đình; chế phẩm làm ổn định kem đã đánh dậy bọt; chế phẩm thơm dùng cho thực phẩm (không phải "tinh dầu"); chè; cà phê và ca cao; đá lạnh; kẹo, bánh mì và bánh ngọt; gia vị; đồ gia vị; kem lạnh thập cẩm; nước quả loãng hỗn hợp (đá lạnh); cà phê chưa rang; chế phẩm ngũ cốc; bột làm từ nhân hạnh đào nghiền nhỏ; bánh bao nhân kiểu Trung Quốc (gyoza, cooked); bánh xăng-đuých; bánh bao chay kiểu Trung Quốc (Shumai, cooked); sushi; bánh viên rán trộn với những miếng nhỏ bạch tuộc (takoyaki); bánh bao nhân thịt băm; bánh hamburger (đã chế biến); bánh pizza (đã chế biến); cơm hộp (đã chế biến); bánh mì kẹp xúc xích nóng (đã chế biến); pa tê thịt (đã chế biến); bánh bao ý (đã chế biến); bột nở; gạo được ủ mạch nha lên men; men; bột dùng làm bánh nướng; kẹo hỗn hợp ăn liền; bã rượn sakê (dùng làm thức ăn); gạo xay; gạo yến mạch; gạo lúa mạch; bột dùng làm thực phẩm; gluten dùng trong thực phẩm; thực phẩm đã chế biến dạng hạt, thỏi, viên con nhộng, lỏng hoặc mứt mà thành phần chính là hạt ngũ cốc; bột đã tẩm gia vị dùng để rắc vào gạo (furi-kate).

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đậu Hà Lan sống.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; đồ uống có ga (đồ uống làm tỉnh táo với mục đích làm giải khát); đồ uống từ nước quả ép không có cồn; chiết xuất từ cây hoa bia dùng làm bia; đồ uống trên cơ sở nước sữa; nước ép rau quả (đồ uống); sữa đậu nành.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Rượu Nhật Bản (nói chung); rượu tây (nói chung); rượu trái cây; rượu Trung Quốc (nói chung); rượu toníc có vị hương.

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA MITSUKAN GROUP HONSHA

2-6 Nakamura-cho, Handa-shi, Aichi-ken, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 30/12/2003 đến 05/09/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4108 ĐN1 Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực VBBH

    Từ chối / chấm dứt
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MIZKAN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-11992 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu MIZKAN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MIZKAN?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA MITSUKAN GROUP HONSHA, địa chỉ 2-6 Nakamura-cho, Handa-shi, Aichi-ken, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MIZKAN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/12/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/12/2013.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MIZKAN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ