Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá
Tương ớt Thái Lan, ớt bột sốt dầu (làm gia vị để chấm), ớt bột sốt dầu để chấm thịt gà, ớt nghiền làm gia vị chấm tôm, ớt nghiền Thái, ớt nghiền làm gia vị cho cá, bột gia vị cho tôm, bột gia vị cho cá, bột gia vị cho cá ướp lên men, ớt bột làm gia vị cho chim, nước sốt dầu béo chấm tôm, nước sốt dầu béo chấm cua; tương ớt làm gia vị cho thức ăn, tương ớt làm gia vị chấm tôm, tương ớt có hương vị của ớt đỏ, tương ớt làm gia vị cho cá hun khói, tương ớt làm gia vị cho cá ướp lên men; nước sốt (làm gia vị) chấm tôm; bột cari cho người hồi giáo, bột cari vàng (gia vị), bột cari lạc (gia vị), bột cari đỏ (gia vị), bột cari xanh (gia vị), bột cari làm gia vị (cho món sơ đậu, chanh lá cam trộn lẫn các loại gia vị rán lên), bột cari chua cay; nước sốt (làm gia vị) chấm thịt gà , nước sốt làm gia vị chấm mực, sốt chua cay kiểu Nhật làm từ quả mơ (làm gia vị để chấm), sốt cho món sukiyaki (một món ăn của Nhật), sốt ớt (làm gia vị) để chấm cá rán, sốt cà chua và ớt trộn lẫn có vị cay, sốt cà chua và ớt trộn lẫn có vị cay vừa, sốt (làm gia vị) chấm cá có hương vị tương ớt, sốt trộn ớt (làm gia vị) chấm cá, chất thay thế tương ớt, dầu gia vị, bột làm thức ăn ăn liền nhãn vàng, bột gia vị chua ngọt, tương ớt Thái cho người ăn chay, sốt (làm gia vị) cho người ăn chay, món sốt ngọt hơi cay nhẹ chế từ đường cọ trộn cá làm gia vị để chấm quả chua, món sốt ngọt chế từ đường cọ trộn cá làm gia vị để chấm quả chua, gia vị Thái chấm các món rán, nước sốt (làm gia vị) chấm rứng rán; bột gia vị để chấm món rán có chứa rượu vang đỏ, thịt gà hoặc tôm có rắc lá húng quế.
Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.