Nhãn hiệu 40C

Từ chối Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-05767
Ngày nộp đơn
10/07/2003
Ngày công bố
25/10/2004
Nhóm đăng ký
Nhóm 14 Nhóm 18 Nhóm 25

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu 40C được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-05767 ngày 10/07/2003, chủ đơn là ASTY INC.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/07/2005.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
40C
Số đơn
VN-4-2003-05767
Ngày nộp đơn
10/07/2003
Tình trạng
Từ chối
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-05767
Ngày công bố
25/10/2004
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quí; vong đeo chìa khoá bằng kim loại quí; bộ đồ ăn bằng kim loại quí; cái gắp hoa quả, lọ hạt tiêu, bát đựng đường, bình đựng muối để rắc, cốc đựng trứng, cái đỡ khăn ăn, vòng kẹp để treo khăn ăn, để đỡ khay và để đựng tăm, tất cả các sản phẩm nói trên đều làm bằng kim loại quí; hộp đựng kim bằng kim loại quí; cái chụp nến và giá đỡ nến bằng kim loại quí; hộp đựng đồ nữ trang bằng kim loại quí; bình cắm hoa và bát cắm hoa bằng kim loại quí; cúp bằng kim loại quí; vật kỷ niệm có hình cái khiên bằng kim loại quí; đồ trang sức cá nhân bằng kim loại quí; khuyên tai bằng kim loại quí; huy hiệu bằng kim loại quí; khoá cài bằng kim loại quí; phù hiệu bằng kim loại quí; đinh mũ bằng kim loại quí; cái kẹp cavát bằng kim loại quí; cái ghim cavát bằng kim loại quí; vòng đeo cổ bằng kim loại quí; vòng đeo tay bằng kim loại quí; đồ trang sức để đeo bằng kim loại quí; trâm cài bằng kim loại quí; đồ kim hoàn; huy chương bằng kim loại quí; nhẫn bằng kim loại quí; huy chương lớn bằng kim loại quí; khuy măng sét bằng kim loại quí; ví và xắc đeo bằng kim loại quí; đá quí đã sơ chế và vật mẫu của chúng; đá quí chưa chế tác; hộp phấn sáp bằng kim loại quí; các hoạ tiết trang trí trên giầy bằng kim loại quí; đồng hồ và đồng hồ đeo tay; Hộp xì gà, bao đựng xì gà, tẩu xì gà, hộp đựng thuốc lá, tẩu thuốc lá, hộp đựng diêm, cái đỡ bao diêm và gạt tàn, tất cả các sản phẩm nêu trên bằng kim loại quí dùng cho người hút thuốc.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khung ( là bộ phận ) của túi xách tay; khung ( là bộ phận ) của ví tiền; bao và túi dùng trong công nghiệp làm bằng da; quần áo cho con vật cảnh nuôi trong nhà; túi và các loại túi đựng tương tự làm bằng da; túi nhỏ và các loại túi nhỏ tương tự làm bằng da; ví đựng đồ trang điểm bằng da ( không chứa đồ ); ô và những bộ phận của nó; gậy chống khi đi bộ; ba toong; các bộ phận bằng kim loại ( là bộ phận ) của ba toong và gậy chống khi đi bộ; tay cầm của ba toong và gậy chống khi đi bộ; yên cương; dây đai bằng da; da sống; da chưa thuộc; da đã thuộc; da động vật.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Aó khoác ngoài không phải kiểu của Nhật; áo choàng; áo nịt vệ sinh và các loại áo tương tự như thế, áo sơ mi và các loại áo tương tự như thế, quần áo ngủ; quần áo lót; áo tắm; mũ tắm; quần áo truyền thống kiểu Nhật ; cái tạp dề ( quần áo ); miếng bảo vệ quần áo ( dùng cho quần áo ); tất ngắn và tất dài; xà cạp ( dải vải quấn quanh chân từ mắt cá chân tới đầu gối ) và ghệt ( cái bao chân từ đầu gốí tới mắt cá chân ); khăn choàng vai bằng lông; khăn choàng đầu của phụ nữ; khăn choàng cổ của phụ nữ; tất ngắn kiểu Nhật; vỏ bọc ngoài cho tất ngắn kiểu Nhật; găng tay và găng tay hở ngón ( quần áo ); tã lót cho trẻ em bằng vải dệt; ca vát; khăn quàng cổ in hoa sặc sỡ; miếng lót đính liền quần áo để giữ ấm; khăn để quấn cho ấm ; cái bọc tai ( quần áo ) ; mũ chùm đầu ; mũ có vành ; mũ mềm đội cho ấm khi đi ngủ ; mũ cát ; khăn chùm đầu của phụ nữ ; nịt bít tất ; dây nịt móc bít tất ; dây đeo quần; cạp quần hoặc váy ( dải vải tạo thành chỗ eo lưng của quần áo ); thắt lưng ( quần áo ); giầy dép và ủng ( không kể đinh, móc; quai, đinh đầu to đóng vào đế của giầy dép hay các chi tiết bằng kim loại để bảo vệ giầy dép ); giầy đinh; giầy có đinh đầu to đóng ở đế, miếng lót hay dải da lót bên trong cho ủng và giầy dép; bộ phận đế giầy dép có đinh đầu to đóng ở đế; các chi tiết bằng kim loại ( là bộ phận của giầy dép ) dùng để bảo vệ giầy dép và ủng; guốc gỗ kiểu Nhật Bản; dép xăng đan kiểu Nhật Bản; quần áo dạ hội giả trang quần áo thể thao; ủng thể thao ( không dùng để cưỡi ngựa ); ủng dùng đề cưỡi ngựa.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ASTY INC.

15-1, Shoko Center 2-chome, Nishi-Ku, Hiroshima-Shi, Hiroshima 733- 8641, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 10/07/2003 đến 08/07/2005. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu 40C hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-05767 đang ở tình trạng Từ chối. Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
Nhãn hiệu 40C đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu 40C?
Chủ đơn là ASTY INC., địa chỉ 15-1, Shoko Center 2-chome, Nishi-Ku, Hiroshima-Shi, Hiroshima 733- 8641, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu 40C được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 10/07/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Do đơn chưa được cấp văn bằng nên chưa phát sinh thời hạn bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với 40C hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ