Nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-03769
Ngày nộp đơn
23/05/2003
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0058747-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-03769 ngày 23/05/2003, chủ đơn là THE PROCTER & GAMBLE COMPANY. Đơn đăng ký cho 12 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/03/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G
Số đơn
VN-4-2003-03769
Ngày nộp đơn
23/05/2003
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-03769
Số văn bằng bảo hộ
4-0058747-000
Ngày cấp văn bằng
25/11/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/05/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 12 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm vệ sinh và trang điểm và có mùi thơm, cụ thể là nước thơm, sữa dưỡng dùng sau khi cạo râu, dầu thơm dùng sau khi cạo râu, gel tắm, sữa dưỡng dùng cho cơ thể; nước hoa co-lô-nhơ, nước hoa bôi sau khi cạo râu, kem cạo râu, chất chống đổ mồ hôi, chất khử mùi, xà phòng khử mùi, xà phòng dùng cho cá nhân, xà phòng diệt khuẩn, khăn tẩm chất làm sạch; các sản phẩm chăm sóc tóc, cụ thể là, dầu gội đầu, dầu xả, gel tạo kiểu tóc, keo bọt, nước xịt tóc; các chế phẩm tạo sắc thái cho tóc, nhuộm và tạo màu cho tóc; mỹ phẩm, cụ thể là, phấn nền, phấn bột, phấn che khuyết, phấn hồng, mỹ phẩm bôi vào mí mắt, bút kẻ mắt, thuốc bôi mi mắt, bút kẻ lông mày, son, chất tạo màu môi, chất làm bóng môi, và chất nền dùng cho môi; các sản phẩm chăm sóc móng tay và chân, cụ thể là, chất tạo màu cho móng, chất phủ nền cho móng, các chế phẩm làm khô móng, chất phủ móng, các chế phẩm bảo vệ móng; các sản phẩm chăm sóc da, cụ thể là kem và sữa giữ độ ẩm cho da, kem tẩy sạch và chất làm se da, nước tắm giữ độ ẩm da dùng cho cơ thể, chất tẩy rửa dùng cho mặt; các chế phẩm chăm sóc và vệ sinh miệng, răng, họng, nướu răng (lợi) và khoang miệng; các chế phẩm súc, rửa để chống cao răng và sâu răng; các chế phẩm làm sạch răng; các chế phẩm chăm sóc răng; bột chà răng, thuốc đánh răng, nước xúc miệng, nước xịt miệng, gel dùng cho răng, gel có chứa fluorit dùng cho răng, nước súc miệng có chứa fluorit, bột tẩy rửa dùng cho răng, viên tẩy màu cao răng; tất cả các sản phẩm kể trên đều không chứa thuốc; chất phụ gia dùng để giặt dưới dạng các chất làm sạch có tác dụng cao; chất tẩy dùng để giặt, dùng cho gia đình và công sở; chất tẩy có chứa chất diệt khuẩn không dùng cho mục đích y tế và các sản phẩm làm sạch; chất làm sạch, chất tẩy rửa và chất tẩy dưới dạng nước xà phòng, chất rửa dùng cho máy rửa bát tự động; chất tẩy rửa dưới dạng nước xà phòng dùng để làm sạch nhà bếp, phòng tắm, đồ đạc cố định trong nhà và phòng bệnh và đồ đạc cố định ở bệnh viện; khăn giấy tẩm dung dịch làm sạch dùng cho những bề mặt cứng; bộ làm sạch gồm các chế phẩm dùng cho quần áo và vải không thể giặt được; chất làm mềm vải, các chế phẩm làm sạch dùng để giặt, cụ thể là chất làm trắng và chất dùng trước khi ngâm, khăn tẩy rửa được làm ẩm và không được làm ẩm có tẩm mỹ phẩm hay chất làm sạch dùng cho mục đích trang điểm.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kem dùng cho da có tẩm thuốc, thuốc nhuận tràng, các chế phẩm dược dùng cho tim mạch theo đơn của thầy thuốc, các chế phẩm giảm đau dùng qua đường uống; các chất dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế, chất bổ sung dùng cho chế độ dinh dưỡng; đồ uống và đồ ăn dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế, các chế phẩm dược, cụ thể là, dược phẩm không nhờn dùng ngoài da bị mụn nhọt và mụn trứng cá; các chế phẩm làm giảm bệnh tiêu chảy, cảm lạnh, cúm, thuốc chữa cảm lạnh, các chế phẩm dược làm giảm đau họng và miệng, các chế phẩm dược để trị bệnh về đường hô hấp và bệnh xoang; các chế phẩm dược, cụ thể là các chế phẩm làm thông mũi, giảm đau, chữa dị ứng, long đờm, chế ngự ho và chữa ho cảm cúm do nhiều nguyên nhân; các chế phẩm dược để điều trị sự rối loạn ở xương, các chế phẩm dược để điều trị sự rối loạn ở tim, cao dán điều trị chứa estrogen dùng qua da có thể thay thế được; thuốc làm giảm ho, cảm lạnh và nhiễm đường hô hấp; thuốc dùng để chăm sóc và vệ sinh miệng, răng, họng, nướu răng (lợi) và khoang miệng, các chế phẩm súc, rửa để ngăn ngừa cao răng và sâu răng, các chất làm sạch răng, các chế phẩm làm sạch răng, các chế phẩm chăm sóc răng; bột chà răng, kem đánh răng, nước xúc miệng, nước xịt miệng, gel dùng cho răng, gel có chứa fluorit dùng cho răng, nước súc miệng có chứa fluorit, bột tẩy rửa dùng cho răng, viên tẩy màu cao răng; tất cả các sản phẩm kể trên đều chứa thuốc; các chế phẩm điều trị, ngăn ngừa bệnh về răng và nướu răng (lợi), viên nhai dùng để chăm sóc răng (có chứa thuốc); các sản phẩm chăm sóc, làm sạch và khử trùng dùng cho răng giả, hàm răng giả, dây nắn răng và răng cầu (có chứa thuốc); chất dính dùng cho răng giả; chất dính dạng bột dùng cho mục đích y tế, các đồ dùng vệ sinh phụ nữ bằng giấy và/hoặc xen-lu-lô-za và các sản phẩm bằng những vật liệu này, cụ thể là băng vệ sinh dùng khi kinh nguyệt, băng vệ sinh phụ nữ dạng khăn, băng vệ sinh dạng nút và băng vệ sinh hàng ngày, tất cả là các sản phẩm dùng một lần; băng vệ sinh dạng nút; các sản phẩm dùng khi kinh nguyệt, cụ thể là băng vệ sinh, băng vệ sinh loại lớn, băng vệ sinh loại nhỏ và băng vệ sinh hàng ngày; khăn tẩm nước thuốc dùng cho trẻ em; chất khử mùi dùng cho vải, bàn ghế, màn, rèm và thảm; chất tẩy rửa dưới dạng nước xà phòng dùng để khử trùng nhà bếp.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ thú y và y tế, băng quấn và băng dùng nhiệt làm giảm đau và co gân; băng quấn và băng dùng để chữa bệnh.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm giấy mềm; giấy vệ sinh; tã lót giấy; khăn giấy; khăn tay bằng giấy; giấy lụa; khăn lau và khăn ăn bằng giấy; các tông và giấy thấm hay các vật liệu như giấy và/hoặc xen-lu-lô-za; các sản phẩm bằng giâý dùng cho gia đình không được xếp trong các nhóm khác; giấy và xen-lu-lô-za và các sản phẩm làm bằng các vật liệu này (thuộc nhóm này); tã lót dùng một lần, quần tã dùng một lần, tất cả làm bằng giấy và/hoặc xen-lu- lô-za; giấy lụa dùng trong phòng tắm; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc); chất dẻo để bao gói (thuộc nhóm này).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bàn chải đánh răng; bàn chải đánh răng điện; vật liệu dùng làm bàn chải; đồ dùng và dụng cụ không chạy điện thuộc nhóm này, tất cả dùng để làm sạch; các bộ phận và phụ tùng cho các sản phẩm nói trên thuộc nhóm này; bàn chải; giá và dụng cụ để giữ làm bằng chất dẻo và các vật liệu tương tự (dụng cụ dùng cho gia đình), tất cả thuộc nhóm này.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng, sữa và các sản phẩm làm từ sữa; dầu thực vật và mỡ ăn; trái cây đựợc bảo quản, dưa muối, khoai tây rán giòn và đổ ăn liền có nguồn gốc từ pho mát hay khoai tây.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè, ca cao, đường, gạo, bột sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê; bột và sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, đồ ăn nhẹ dạng thanh làm từ ngũ cốc và đồ ăn nhẹ dạng thanh có nguồn gốc thực vật thuộc nhóm này, bánh mì, bánh, mứt, kẹo, kem; mật ong, nước mật đường; men, bột nở; muối, tương hạt cải; giấm, nước xốt (gia vị); gia vị, đồ ăn điểm tâm và đồ rán giòn làm từ các chế phẩm ngũ cốc; nước xốt xà lách; đồ ăn liền có nguồn gốc từ các sản phẩm ngũ cốc.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia; nước khoáng, nước ga và các loại đồ uống không có cồn; đồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bán lẻ; dịch vụ bán hàng trực tiếp, bao gồm cả bán hàng trực tiếp qua các phương tiện viễn thông, kể cả bằng điện thoại, bằng fax, bằng thư điện tử và thông qua mạng Internet; dịch vụ đặt hàng qua điện thoại; dịch vụ đặt hàng bằng fax; dịch vụ đặt hàng bằng thư điện tử; dịch vụ biên soạn, sắp xếp và xuất bản các-ta-lô hàng hoá; dịch vụ đẩy mạnh, xúc tiến đặt hàng qua thư; dịch vụ kinh doanh hỗ trợ giới thiệu sản phẩm mới trên thị trường; dịch vụ tiếp thị, bao gồm cả tiếp thị trực tiếp, quảng cáo bằng thư trực tiếp; dịch vụ quảng cáo bằng thư đặt hàng, ở các điểm mua hàng; dịch vụ quảng cáo, khuếch trương; dịch vụ quảng cáo trực tuyến; dịch vụ bán hàng trực tuyến; dịch vụ đẩy mạnh, xúc tiến bán hàng, dịch vụ bán buôn; dịch vụ quảng cáo và kinh doanh; dịch vụ quản lý kinh doanh, cụ thể là bố trí và thực hiện công việc kinh doanh liên quan đến việc tiếp thị, quảng cáo, quản lý và đào tạo nhân sự cho các cửa hàng mỹ phẩm và nước hoa; dịch vụ tư vấn của người chuyển giao quyền kinh doanh và quyền sử dụng về thiết kế kinh doanh, bố trí kinh doanh và hoạt động kinh doanh và đặc biệt đối với hoạt động tiếp thị và quảng cáo; dịch vụ quảng cáo ở các cửa hiệu về sắc đẹp.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đào tạo nhân sự, bố trí và thực hiện công việc kinh doanh liên quan đến đào tạo nhân sự; dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khoa học và kỹ thuật và dịch vụ nghiên cứu và thiết kế về các lĩnh vực đó, dịch vụ nghiên cứu và phân tích về công nghiệp; dịch vụ pháp luật; chuyển giao quyền kinh doanh và quyền sử dụng cửa hàng mỹ phẩm và nước hoa và lớp học trang điểm bằng việc đưa vào các bí quyết kỹ thuật, tổ chức, thủ thuật và chuyên môn; dịch vụ nghiên cứu về chăm sóc răng và miệng; dịch vụ tư vấn về dược; dịch vụ nghiên cứu, phân tích đánh giá của các nhà chuyên môn về y và dược; dịch vụ phát triển mỹ phẩm và nước hoa; dịch vụ nghiên cứu mỹ phẩm.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 44 — Y tế, làm đẹp, nông nghiệp Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn về sắc đẹp; dịch vụ tư vấn về dinh dưỡng; dịch vụ điều trị thẩm mỹ; dịch vụ của các cửa hiệu thẩm mỹ và khu nghỉ chăm sóc sắc đẹp; dịch vụ thú y và nông nghiệp; phòng cắt uốn tóc; dịch vụ chăm sóc sắc đẹp và chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh, cửa hiệu sắc đẹp; dịch vụ hướng dẫn tại các cửa hiệu thẩm mỹ.

Nhóm 44 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

THE PROCTER & GAMBLE COMPANY

One Procter & Gamble Plaza, Cincinnati, Ohio 45202, USA.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "P", "G".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/05/2003 đến 17/03/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-03769 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G?
Chủ đơn là THE PROCTER & GAMBLE COMPANY, địa chỉ One Procter & Gamble Plaza, Cincinnati, Ohio 45202, USA.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/05/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/05/2013.
Phần nào của nhãn hiệu TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "P", "G". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TOUCHING LIVES IMPROVING LIFE.P&G hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ