Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá
Vải len.
Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.
Nhãn hiệu ASIAN PACIFIC AP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-01312 ngày 03/03/2003, chủ đơn là Công ty cổ phần AP Việt Nam. Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/2005.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:
Vải len.
Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.
Các sản phẩm ngành may như: áo Jacket, áo sơ mi, quần jean, quần soóc, quần áo dệt kim, quần âu.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu liệu tiêu dùng; buôn bán hoá chất; buôn bán vật tư, máy móc thiết bị ngành xây dựng công nghiệp, ngành xăng dầu, ngành mía đường, xi măng; buôn bán dược phẩm; buôn bán vật tư máy móc ngành y tế, giáo dục, thiết bị thí nghiệm đo lường; buôn bán sắt thép, phế thải công nghiệp; đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ sửa chữa bảo hành trang thiết bị y tế.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế; kinh doanh kho bãi, dịch vụ bốc xếp giao nhận vận tải hàng hóa.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Dịch vụ in ấn.
Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.
Dịch vụ giải trí, thể thao (tennis, bóng bàn, cầu lông, bóng đá).
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Thiết kế tạo mẫu in; tư vấn chuyển giao công nghệ ngành xây dựng công nghiệp, ngành xăng dầu, ngành mía đường, xi măng, giáo dục.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng trong phạm vi nhóm này.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
Dịch vụ khám, chữa bệnh (bệnh viện).
Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.
C9, Hoàng Cầu, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.01.0126.07.25
13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/08/2005. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.