Nhãn hiệu TELSTRA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-00593
Ngày nộp đơn
24/01/2003
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0054576-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TELSTRA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-00593 ngày 24/01/2003, chủ đơn là TELSTRA CORPORATION LIMITED. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/07/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TELSTRA
Số đơn
VN-4-2003-00593
Ngày nộp đơn
24/01/2003
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-00593
Số văn bằng bảo hộ
4-0054576-000
Ngày cấp văn bằng
03/06/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/01/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh tím than, da cam, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị, máy móc và hệ thống viễn thông và thông tin liên lạc; thẻ điện thoại, thẻ nợ và thẻ tín dụng, thiết bị có thể đọc bằng máy, như thẻ điện thoại và thẻ gọi, và các thiết bị bao gồm cả mạch tích hợp, dải từ và chíp nhớ; các thiết bị, máy móc và hệ thống điện thoại; các thiết bị, máy móc và hệ thống fax; các thiết bị, máy móc và hệ thống máy tính; phần cứng máy tính; phần mềm máy tính; các thiết bị ngoại vi máy vi tính; modem; các thiết bị, máy móc và hệ thống truyền, nhận và lưu trữ; các ấn phẩm ở dạng điện tử được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu hoặc được cung cấp bằng các phương tiện từ Internet (bao gồm cả trang web); các ấn phẩm điện tử; các máy móc và thiết bị ghi, truyền, nhận, xử lý, tìm kiếm, tái tạo, thao tác, phân tích, hiển thị, và in âm thanh, hình ảnh và/hoặc dữ liệu; đĩa CD (CD-ROMs); đĩa và băng; các thiết bị, máy móc và hệ thống âm thanh và hình ảnh; tất cả các bộ phận, phụ kiện và máy móc liên quan thuộc nhóm này.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tài trợ.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông và thông tin liên lạc; dịch vụ truyền thông tin (bao gồm cả trang web), chương trình máy tính và các dữ liệu khác; các dịch vụ truyền thông dữ liệu, hình ảnh, fax, văn bản, giọng nói trong khu vực, đường dài và quốc tế; truyền thông truyền hình bao gồm cả trả phí, miễn phí bằng đường vô tuyến và đường cáp; dịch vụ phát thanh; dịch vụ truyền thông để thu thập, truyền, xử lý và lưu trữ tin nhắn và dữ liệu; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ hộp thư thoại và tin nhắn; dịch vụ truyền âm thanh và hình ảnh của hội thảo; cung cấp việc truy cập chương trình truyền hình và kết nối đến cơ sở dữ liệu của máy tính và Internet; cho thuê các thiết bị, máy móc và hệ thống viễn thông; dịch vụ thông tin viễn thông; dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến tất cả các dịch vụ đề cập ở trên; truyền thông tin về nhiều chủ đề bao gồm cả việc truyền trực tuyến.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tiêu khiển, giải trí, giáo dục, đào tạo, thể thao và văn hóa, bao gồm cả những dịch vụ đó được cung cấp trực tuyến từ một cơ sở dữ liệu máy tính hoặc Internet; dịch vụ thông tin giải trí và giáo dục; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bởi Internet; xuất bản các thông tin ở dạng điện tử; chuẩn bị và sắp đặt các cuộc nói chuyện, hội nghị, đại hội, hội thảo và hội nghị chuyên đề; dịch vụ đánh bạc; dịch vụ truyền hình có trả phí, dịch vụ xem truyền hình trả tiền mỗi lần, dịch vụ truyền thông đa phương tiện (multimedia); xuất bản các sách hướng dẫn; xuất bản điện tử các thông tin về nhiều chủ đề, bao gồm cả xuất bản trực tuyến; cho thuê các phương tiện của sân vận động; dịch vụ đại lý vé nhà hát; dịch vụ đặt vé nhà hát; dịch vụ đặt trước vé nhà hát và buổi hòa nhạc; dịch vụ chuẩn bị và sắp đặt các cuộc thi đấu; sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ chuyển đổi dạng dữ liệu từ dạng thông thường sang dạng điện tử.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TELSTRA CORPORATION LIMITED

C/- The Office of the Corporate Secretary, 242 Exhibition Street, Melbourne, Victoria 3000, Australia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh tím than da cam trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.02

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 26/07/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  5. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  6. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TELSTRA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-00593 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu TELSTRA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TELSTRA?
Chủ đơn là TELSTRA CORPORATION LIMITED, địa chỉ C/- The Office of the Corporate Secretary, 242 Exhibition Street, Melbourne, Victoria 3000, Australia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TELSTRA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/01/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/01/2013.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TELSTRA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ