Nhãn hiệu HELLOMOTO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-07575
Ngày nộp đơn
18/11/2002
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0052524-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HELLOMOTO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-07575 ngày 18/11/2002, chủ đơn là MOTOROLA TRADEMARK HOLDINGS, LLC. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Nghiên cứu và Tư vấn chuyển giao công nghệ và đầu tư đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/04/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HELLOMOTO
Số đơn
VN-4-2002-07575
Ngày nộp đơn
18/11/2002
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-07575
Số văn bằng bảo hộ
4-0052524-000
Ngày cấp văn bằng
06/02/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/11/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Điện thoại cố định, điện thoại không dây, điện thoại vô tuyến hay điện thoại vệ tinh, thiết bị đầu cuối chuyên dụng cho mạng máy tính dùng trong lĩnh vực viễn thông, máy fax, máy truyền thông; điện thoại thông minh, cụ thể là, điện thoại có khả năng truyền dữ liệu giọng nói, hình ảnh, truy nhập internet, gửi/nhận fax và thư điện tử; Anten, ắc quy, bộ nạp ắc quy, bộ cấp nguồn, vỏ máy, vỏ bao ngoài hay vỏ bọc ngoài, kẹp, vỏ bao điện thoại đi động, các thiết bị trợ giúp số cá nhân, máy vi tính và các vỏ bao dùng cho những linh kiện đồng bộ, cụ thể là, micrô, loa, ống nghe choàng đầu (bộ tai nghe), ắc quy, vỏ và bộ nạp ắc quy; vòng kẹp, khung màn hình, micrô, loa, ống nghe choàng đầu (bộ tai nghe), linh kiện điện thoại di động như là các vòng kẹp không tay cầm, ống nghe choàng đầu (bộ tai nghe), micro và loa của điện thoại di động; dụng cụ dùng cho việc lắp đặt thiết bị truyền thông di động trên ô tô và dụng cụ dành cho phương tiện giao thông, gồm anten, dây dẫn anten, bộ thích ứng anten, dây cáp, tai nghe, micro siêu nhỏ, tay cầm điện thoại, bộ nạp điện dùng cho ô tô, cáp truyền dữ liệu và dây điện; chân đế điện thoại, cáp của bộ đổi nguồn, cáp điện thoại, micrô, loa và bộ nạp ắc quy; các thiết bị dùng cho việc ghi, lưu trữ, truyền, nhận hay sao chép dữ liệu, âm thanh, hình ảnh hoặc/và video, cụ thể là, các trạm phát cơ sở gồm anten định hướng, bộ điều khiển trạm phát cơ sở điện tử, anten định hướng, máy thu thanh sóng vi ba (sóng cực ngắn), tổng đài điện thoại, nút truy cập, bộ chuyển mạch dùng cho thông tin viễn thông, máy phục vụ, cầu dẫn, thẻ dữ liệu thông minh, modem, bộ hợp kênh; cáp điện và cáp sợi quang, hệ thống và các thiết bị điện tử, cụ thể là, bộ trộn âm, bộ tách âm, bộ mã hóa và bộ giải mã, dùng cho việc trộn âm, tách âm, mã hóa và/hoặc giải mã giọng nói, dữ liệu, hình ảnh và sự truyền dẫn video, các thiết bị đầu vào và đầu ra dữ liệu điện tử, cụ thể là, thiết bị đầu cuối, bộ thu, bộ phát, bộ giải mã, và bộ thu phát có khả năng xử lý rộng khắp, vệ tinh nhân tạo, máy fax, vô tuyến, viễn thông, mạng, hồng ngoại, trò chơi video, và dữ liệu máy tính dùng cho việc truyền dẫn, sao chép hóặc thu âm thanh, hình ảnh, video, dữ liệu hoặc nhiều cách truyền thông khác; thiết bị xử lý dữ liệu, cụ thể là bộ xử lý tín hiệu số; máy vi tính, phần mềm máy tính và các chương trình dùng cho việc truyền dẫn hoặc sao chép hoặc thu âm thanh, hình ảnh, video hoặc dữ liệu trên mạng viễn thông hoặc trên hệ thống giữa các thiết bị đầu cuối dùng cho việc tăng cường và sử dụng thuận lợi và truy cập mạng máy tính và mạng điện thoại; phần mềm máy tính dùng cho việc quản lý cơ sở dữ liệu tổng thể; phần mềm trong lĩnh vực kinh tế cho phép người dùng đặt các chế độ an toàn v

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông và truyền thông không dây, cụ thể là, truyền qua vệ tinh, truyền thông bằng điện thoại, truyền bức điện báo, dịch vụ điện toán cung cấp tin tức và các thông tin khác trên màn hình ti vi cho những người đặt thuê (teletext), fax và thư điện tử, phát chương trình truyền hình, truyền giọng nói điện tử, cụ thể là, ghi, giữ và truyền lại các điện báo giọng nói bằng điện thoại, dịch vụ truyền tin tức từ hội nghị bằng video, truyền giọng nói, video, điện báo và dữ liệu bằng điện tử, truyền giọng nói, thư giọng nói, truyền văn bản số, dịch vụ gửi thư và nhắn tin bằng fax; cung cấp dịch vụ truy cập mạng viễn thông sợi quang, quản trị và quản lý mạng, thiết lập mạng viễn thông, và phát chương trình truyền thanh; cung cấp dịch vụ kết nối viễn thông với mạng máy tính toàn cầu; cung cấp dịch vụ cho nhiều người truy cập vào mạng thông tin máy tính toàn cầu qua máy tính, thiết bị không dây, máy nhắn tin có radio, điện thoại tế bào và thiết bị trợ giúp số cá nhân; dịch vụ thuê và cho thuê mạng viễn thông và các thiết bị viễn thông, cụ thể là, các trạm cơ sở bao gồm anten và các tháp anten, máy phát, máy thu, bộ xử lý tín hiệu, mối nối radio bằng sóng vi ba, mối nối cáp, bộ cấp nguồn và cabinet, bộ điều khiển trạm cơ sở điện tử, anten định hướng, máy thu thanh sóng ngắn, tổng đài điện thoại, thiết bị truyền dùng cho việc truyền thông, nút truy cập, modem, bộ hợp kênh, cáp điện và cáp sợi quang, phần mềm và các chương trình dùng để trộn âm thanh, tách âm thanh, mã hóa và giải mã giọng nói, dữ liệu, hình ảnh và video; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực hoạt động viễn thông tại chỗ và qua mạng thông tin máy tính toàn cầu.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng trong lĩnh vực vật lý, hóa học, công trình (engineering), lập trình máy tính, công nghệ thông tin và viễn thông; nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới cho các ngành khác trong lĩnh vực viễn thông; nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới cho các ngành khác trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin; thiết kế phần mềm máy tính cho các ngành khác; thiết kế cơ sở dữ liệu máy tính cho các ngành khác; thiết kế giao diện phần mềm máy tính cho các ngành khác; lập chương trình máy tính cho các ngành khác; thiết kế và phát triển hệ thống viễn thông số dùng cho mạng công cộng và mạng cá nhân; thuê và cho thuê các chương trình xử lý dữ liệu; dịch vụ tư vấn tin học qua mạng máy tính toàn cầu; phân phối chương trình âm thanh, hình ảnh và đa truyền thông qua mạng máy tính toàn cầu; cung cấp dịch vụ máy tính theo yêu cầu của khách hàng mà cho phép người sử dụng nhận thông tin cá nhân qua mạng máy tính toàn cầu hoặc qua thiết bị không dây cầm tay gồm máy nhắn tin có radio, điện thoại tế bào, qua dịch vụ truyền thông cá nhân, và các thiết bị trợ giúp số cá nhân; dịch vụ máy tính, cụ thể là, cung cấp điểm tương tác (interactive site) trên mạng máy tính toàn cầu, điểm truy cập qua máy tính, thiết bị truyền thông viễn thông và thiết bị truyền thông không dây mà điểm tương tác gồm một trung tâm dữ liệu cá nhân, cung cấp địa chỉ khách hàng, lịch, trung tâm thư điện tử, và công cụ lập chương trình cá nhân và sản xuất khác cũng chứa thông tin khác nhau về sản phẩm, dịch vụ truyền thông, công nghệ và các thông tin quan trọng khác về sản phẩm, dịch vụ, công nghệ truyền thông và thông tin quan trọng nói chung khác trong lĩnh vực truyền thông.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MOTOROLA TRADEMARK HOLDINGS, LLC

222 W. Merchandise Mart Plaza, Suite 1800, Chicago, IL 60654, USA (VI) MOTOROLA TRADEMARK HOLDINGS, LLC(US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Nghiên cứu và Tư vấn chuyển giao công nghệ và đầu tư

Tầng 5, số 38 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 07/04/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HELLOMOTO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-07575 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HELLOMOTO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HELLOMOTO?
Chủ đơn là MOTOROLA TRADEMARK HOLDINGS, LLC, địa chỉ 222 W. Merchandise Mart Plaza, Suite 1800, Chicago, IL 60654, USA (VI) MOTOROLA TRADEMARK HOLDINGS, LLC(US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HELLOMOTO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/11/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/11/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HELLOMOTO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ