Nhãn hiệu DENTSU

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-07092
Ngày nộp đơn
31/10/2002
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0054568-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu DENTSU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-07092 ngày 31/10/2002, chủ đơn là DENTSU INC.(JP). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/05/2022.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
DENTSU
Số đơn
VN-4-2002-07092
Ngày nộp đơn
31/10/2002
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-07092
Số văn bằng bảo hộ
4-0054568-000
Ngày cấp văn bằng
03/06/2004
Hiệu lực đến (dự kiến)
31/10/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy phôtô copy; máy móc và thiết bị vẽ kỹ thuật hoặc vẽ thiết kế; máy bán hàng tự động; mũ bảo hiểm; máy chơi trò chơi dùng băng video cuốn; thiết bị và dụng cụ nghiên cứu dùng trong phòng thí nghiệm; máy móc và thiết bị chụp ảnh; máy móc và thiết bị quay phim; thiết bị và dụng cụ quang học; máy móc và dụng cụ đo lường và kiểm tra; máy móc và thiết bị phân phối hoặc điều khiển năng lượng; ắc quy và pin; dụng cụ đo và dụng cụ thử điện hoặc từ tính; dây và cáp điện; máy móc và thiết bị truyền thông; máy móc, thiết bị điện tử và các bộ phận của chúng; phần mềm máy tính; đĩa quang học đã ghi; trò chơi video cho người tiêu dùng; các chương trình được ghi trên mạch điện tử và đĩa CD-ROMs dùng cho máy chơi trò chơi cầm tay có màn hình tinh thể lỏng; máy đổi tiền; mũ bảo hiểm trong thể thao; đĩa ghi âm dùng cho máy quay đĩa; băng từ để ghi âm; đĩa từ để ghi âm; đĩa compact để ghi âm; các chương trình biểu diễn đã được ghi tự động trên mạch điện tử và đĩa CD-ROMs dùng cho nhạc cụ điện tử; phim dùng để quay phim lộ sáng; phim đèn chiếu lộ sáng; thiết bị để căng phim đèn chiếu; đĩa video và băng video để ghi âm; chương trình máy tính điện tử.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hồ dán và các loại keo dán khác dùng cho văn phòng hoặc dùng cho gia đình; máy thiết kế (đồ dùng văn phòng); máy đánh địa chỉ (đồ dùng văn phòng); dụng cụ vẽ (đồ dùng văn phòng, không phải đồ gỗ); máy chữ; máy in rô-nê-ô; máy nhân bản; máy nhân bản có bộ phận quay; bút lông của các nghệ sĩ làm nghề trang trí; hộp giấy để bao gói; túi giấy; biểu ngữ bằng giấy; cờ giấy; bể nuôi trong nhà và các đồ phụ tùng gá lắp kèm theo (là bộ phận của bể nuôi); khăn lau bằng giấy; khăn ăn để bàn bằng giấy; khăn tay bằng giấy; khăn mùi soa bằng giấy; thẻ ghi tên và địa chỉ buộc vào hành lý bằng giấy; vé xổ số đã được in (không phải là đồ chơi); khăn trải bàn bằng giấy; giấy và các tông; văn phòng phẩm và đồ dùng học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); phong bì; sổ ghi chép; bút mực; bút chì; ấn phẩm; sách; cuốn sách nhỏ; lịch; bản liệt kê mục lục; sổ tay hướng dẫn; sổ tay; tạp chí; tạp chí xuất bản định kỳ; bưu thiếp; bưu thiếp có ảnh chụp; sách mỏng; áp phích; xuất bản phẩm; bản báo cáo; sổ nhật ký; bức tranh và bản giấy in có chữ nghệ thuật; ảnh chụp; giá để ảnh.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và rao hàng; liên hệ với công chúng; dịch vụ cho thuê vật liệu quảng cáo; dịch vụ điều tra, nghiên cứu, phân tích và đánh giá thị trường; dịch vụ lập kế hoạch và thực hiện việc xúc tiến bán hàng; dịch vụ xúc tiến bán hàng; dịch vụ lên kế hoạch cho thuê các phương tiện quảng cáo; dịch vụ lập kế hoạch, tổ chức và tiến hành các buổi triển lãm với mục đích thương mại và hội chợ với mục đích thương mại; dịch vụ lập kế hoạch và thực hiện các buổi trưng bầy hàng hoá để bán và hàng hoá để quảng cáo; bày hàng ở tủ kính ở các cửa hàng; dịch vụ quản lý kinh doanh và quản lý nhân sự những người làm dịch vụ giải trí; dịch vụ thu thập, quản lý và phân tích thông tin về khách hàng của các công ty, và cung cấp các thông tin về lĩnh vực đó; dịch vụ phân tích và tư vấn về quản lý kinh doanh; dịch vụ cung cấp thông tin về các hàng hoá để bán; dịch vụ lập kế hoạch và điều tra về thương mại qua mạng; dịch vụ môi giới các đơn yêu cầu, đơn chào hàng, đơn đặt hàng thông qua mạng, thông tin di động và ..v..v..; văn phòng giới thiệu việc làm; hệ thống hoá và biên soạn thông tin vào cơ sở dữ liệu máy tính; dịch vụ quản lý hoặc điều hành việc kinh doanh cung cấp cơ sở dữ liệu máy tính được kết nối với nhau bằng các phương tiện truyền thông, và các công việc sự vụ thuộc lĩnh vực này; dịch vụ cho thuê máy chữ, máy copy, máy xử lý chữ, và các loại máy móc và thiết bị văn phòng khác (trừ máy tính); dịch vụ môi giới việc thầu cho thuê máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính); dịch vụ môi giới việc thầu cho thuê đồ đạc để trưng bầy; dịch vụ môi giới hợp đồng cho thuê đồ đạc văn phòng và cho thuê thiết bị văn phòng; dịch vụ môi giới việc thầu cho thuê đồ đạc và thiết bị văn phòng; dịch vụ môi giới việc liên doanh công ty; dịch vụ môi giới hợp đồng văn phòng làm việc về chuyên môn kỹ thuật, về việc bán hàng, và về việc hợp tác sản xuất giữa các công ty; dịch vụ môi giới việc làm cho kế toán viên; dịch vụ môi giới kế toán viên cho các cửa hàng; dịch vụ cung cấp thông tin về kế toán và kinh doanh; dịch vụ chuẩn bị báo cáo các hoạt động trong kinh doanh; dịch vụ cung cấp thông tin cho việc chuẩn bị làm báo cáo các hoạt động trong kinh doanh; dịch vụ môi giới việc trù liệu tiền lương; dịch vụ tư vấn về việc quản lý nhân sự và lao động ở các công ty; dịch vụ lập kế hoạch về việc thuê mướn và tuyển dụng nhân công, và thuê mướn và tuyển dụng nhân công; dịch vụ cấp phát và thực hiện việc phát tem thưởng hàng; dịch vụ quản lý kinh doanh khách sạn; dịch vụ điều khiển việc bán đấu giá; dịch vụ môi giới xuất nhập khẩu; dịch vụ thoả thuận việc đặt báo dài hạn; dịch vụ sao chép tài liệu; dịch vụ tốc ký; dịch vụ phiên âm; dịch vụ điều hành máy tính, máy chữ, máy telex và các loại

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vô tuyến truyền hình; vô tuyến truyền hình cáp; radio; thông tin liên lạc qua điện thoại di động; dịch vụ telex; dịch vụ liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính; dịch vụ liên lạc bằng điện tín; dịch vụ liên lạc bằng điện thoại; dịch vụ truyền fax; dịch vụ máy nhắn tin; hãng thông tấn xã; dịch vụ cho thuê thiết bị viễn thông bao gồm thiết bị điện thoại và thiết bị fax.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xuất bản tạp chí của các hiệp hội, sách của hiệp hội, bản tin của tổ chức và các xuất bản phẩm khác; lập kế hoạch, quản lý và thu xếp các cuộc thi đấu thể thao và các cuộc hội thảo; lập kế hoạch và sản xuất các chương trình phát thanh; các dịch vụ giáo dục và hướng dẫn liên quan đến kiến thức về công nghệ thông tin; các dịch vụ giáo dục và hướng dẫn liên quan đến kiến thức về phát triển tài năng; các dịch vụ giáo dục và hướng dẫn liên quan đến tri thức; cung cấp thông tin và tư vấn về giáo dục liên quan đến bồi dưỡng tiềm lực con người; dịch vụ dịch thuật, dịch ngôn ngữ; cung cấp các phương tiện tập luyện, phương tiện thể thao, và các hội trường lớn để vui chơi và các phương tiện giải trí khác, các phương tiện để tổ chức các cuộc triển lãm tranh và triển lãm các đối tượng nghệ thuật khác nhằm mục đích văn hóa giáo dục; rạp hát và phòng ghi âm và phòng ghi hình; nhiếp ảnh; lập kế hoạch, thu xếp hoặc quản lý các buổi chiếu phim, các buổi biểu diễn trực tiếp, các vở kịch, các buổi biểu diễn âm nhạc hoặc các môn thể thao; lập kế hoạch và biên tập xuất bản phẩm; lên kế hoạch và sản xuất phim video, ghi âm vào đĩa gốc, ghi hình vào băng gốc của băng từ đã ghi âm hoặc ghi âm vào đĩa gốc dùng trong lĩnh vực giáo dục, văn hoá, giải trí hoặc thể thao (không dùng cho phim ảnh, chương trình phát thanh, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm); cung cấp thông tin về các tác phẩm hoặc tác phẩm sáng tác âm nhạc, về các buổi biểu diễn âm nhạc hoặc về các cuộc biểu diễn trực tiếp; sản xuất phim thu vào đĩa CD, cho thuê bộ máy thu hình và bộ máy thu thanh, và thiết bị video và audio khác; đào tạo và giáo dục năng khiếu và kiểu mẫu; các dịch vụ giáo dục và hướng dẫn có liên quan đến nghệ thuật, nghề thủ công và thể thao; cung cấp thông tin về đồ dùng giáo dục và giảng dạy để nghiên cứu và các thông tin liên quan đến lĩnh vực giáo dục và giảng dạy; triển lãm cây cối với mục đích giải trí; triển lãm động vật cho mục đích giải trí; thư viện tra cứu văn học và hồ sơ tài liệu; triển lãm nghệ thuật; vườn vui chơi giải trí dành cho công chúng; hang động dành cho công chúng tới tham quan với mục đích giải trí; chiếu phim, sản xuất phim hoặc phân phối phim; giới thiệu các buổi biểu diễn được thực hiện trực tiếp; điều khiển hoặc giới thiệu các vở kịch; giới thiệu các buổi biểu diễn âm nhạc; biên tập băng video, sản xuất phim video, cho thuê băng video, thu băng video; tổ chức, quản lý và thu xếp các cuộc đua ngựa; tổ chức, quản lý và thu xếp cuộc đua xe đạp; tổ chức, quản lý và thu xếp các cuộc đua thuyền; tổ chức, quản lý và thu xếp các cuộc đua ôtô; đặt chỗ trước để xem các buổi biểu diễn; cho thuê các phim chiếu bóng; cho thuê sách; cho thuê đĩa ghi âm hoặc băng từ đã được ghi

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn pháp lý trong các công việc cụ thể như sau: đại diện, quản lý hoặc tiến hành việc thu nhận quyền phát thanh, quyền tài trợ chính, quyền sử dụng biểu tượng của các cuộc hội họp quần chúng, quyền tổ chức hội nghị và quyền tổ chức các cuộc thi đấu, các quyền sử dụng các ký tự, quyền khai báo tên đoàn thể, quyền biểu diễn, quyền ghi âm, quyền ghi hình liên quan đến nhiều sự kiện khác nhau; thiết kế nội thất; thiết kế kiến trúc; thu nạp, cấp giấy phép, quản lý, cho thuê, đại diện về bản quyền, quyền kề cận, quyền sở hữu công nghiệp và quyền sở hữu trí tuệ, quyền xuất bản khác, quyền dịch thuật, ký tự và phần mềm; tạo lập phần mềm máy tính, lập chương trình trên máy tính; lập kế hoạch, trình bày, phát triển hoặc đánh giá các hệ thống xử lý dữ liệu và thiết kế hoặc lập trình các hệ thống máy tính khác; thiết kế phần mềm máy tính, lập trình máy tính, hoặc bảo trì phần mềm máy tính (bao gồm các đơn vị xử lý trung tâm, các mạch điện tử mã hóa dữ liệu được lập trình sẵn, đĩa từ, các băng từ và các thiết bị ngoại vi khác); lập kế hoạch, thiết kế, phát triển và bảo trì các hệ thống thông tin liên lạc, các hệ thống truyền tin và các hệ thống thương mại; lập kế hoạch, thiết kế, phát triển, bảo trì và gia hạn các trang Web; cho thuê miền lưu trữ của các thiết bị lưu trữ của các máy tính dịch vụ trong thông tin liên lạc bằng các thiết bị đầu cuối của máy vi tính; dịch vụ về máy tính cụ thể là: cung cấp các điểm truy cập cơ sở dữ liệu và các bản tin điện tử; tạo lập phần mềm máy tính để kết nối với mạng lưới thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối của máy tính; nghiên cứu và xem xét, phát triển, thiết kế cài đặt, kiểm soát và quản lý các hệ xử lý dữ liệu bằng máy tính, các hệ thống cơ sở dữ liệu, các hệ thống mạng, phần mềm máy tính, bảo mật máy tính và công nghệ thông tin; cung cấp dữ liệu thông qua máy tính; nghiên cứu, thiết kế, tư vấn thiết kế và lập các dự án phát triển khu vực, dự án qui hoạch đô thị, dự án phát triển du lịch và dự án phát triển khách sạn; dịch vụ thiết kế có liên quan tới khoa học và công nghệ và nghiên cứu; dịch vụ về máy tính cụ thể là: kiểm soát và quản lý cơ sở dữ liệu liên quan đến thông tin về cấp phép bản quyền; đại diện cho các hợp đồng lixăng, sử dụng, tái tạo lại và chuyển nhượng bản quyền; quản lý bản quyền tác giả; cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu có liên quan đến bản quyền tác giả; xử lý dữ liệu trên cơ sở dữ liệu có liên quan tới bản quyền bằng máy tính; cho thuê thời gian truy cập cơ sở dữ liệu; xử lý dữ liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu máy tính; thiết kế, lập trình và quản lý phần mềm máy tính; tư vấn kỹ thuật có liên quan đến việc lập trình, vận hành máy tính và các máy móc khác mà đòi hỏi cần có trình độ cao về kiến

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

DENTSU INC.(JP)

1-11-10, Tsukiji, Chuo-ku, Tokyo, Japan 19/12/2008 (VI) DENTSU INC.(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 05/05/2022. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  18. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu DENTSU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-07092 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu DENTSU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu DENTSU?
Chủ đơn là DENTSU INC.(JP), địa chỉ 1-11-10, Tsukiji, Chuo-ku, Tokyo, Japan 19/12/2008 (VI) DENTSU INC.(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu DENTSU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 31/10/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 31/10/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với DENTSU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ