Danh mục đăng ký trong đơn:
Thiết bị và dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là: ống thuốc (ống đựng), thiết bị mở ống thuốc (chuyên dụng), lá nhôm (chỉ dùng trong phòng thí nghiệm); bộ nắn điện dùng cho bình lọc; bản kính dương (kính hiển vi) dùng xét nghiệm lại, que kẹp (thanh kẹp) dụng cụ thí nghiệm, cốc (sử dụng kèm với các thiết bị/dụng cụ trong phòng thí nghiệm), kính đeo mắt, kính bảo hộ, ống nghiệm và hộp đựng ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, nắp ống nghiệm, chai thuỷ tinh, giá đỡ chai, chai đựng dạng xịt, móc hãm (sử dụng kèm với các thiết bị/dụng cụ trong phòng thí nghiệm), chai có nút mài và nút chai, bộ lọc và giấy lọc, ống hút chia độ, dụng cụ rót vào ống chia độ, đầu bịt ống chia độ, bầu (quả bóp) của ống chia độ, giá đỡ ống hút trong phòng thí nghiệm, lọ nhỏ làm bằng thuỷ tinh dùng đựng thuốc (dung dịch nước), cốc vại dùng trong phòng thí nghiệm, ống nghiệm, ống thuỷ tinh có vạch chia định mức dùng để đựng dung dịch trong phòng thí nghiệm, chậu thủy tinh, bình thót cổ, giá đỡ bình thót cổ và giá đựng đĩa, xy lanh, nồi (nấu kim loại), cái phễu, lưu lượng kế, van, chuông báo động nước chảy tràn, chậu đựng nước, cái kẹp, hệ thống ống dẫn, tấm kính và tấm nhựa, hộp đựng tấm kính, xi lanh được chia độ sẵn, phần mềm ghi dữ kiện, đèn, cái môi để múc, cái muỗng, cái thìa, cái đĩa, giỏ nhúng và bể nhúng, bồn rửa trong phòng thí nghiệm, đĩa hãm màu (nhuộm), giá hãm màu, khay hãm màu, cái sàng (giần, rây), bình nhỏ giọt, ống nối dùng cho mối nối là thuỷ tinh, bông thuỷ tinh, dải bằng làm xét nghiệm và giấy làm xét nghiệm (dải bằng và giấy khác với loại văn phòng phẩm); bộ đọc thấu kính lồi lõm, đĩa thử nghiệm (phân tích), bản kính đặt vật soi, thiết bị phân phối bản kính, hộp đựng bản kính, vỏ bọc bản kính, dấu hiệu báo cấp cứu, thiết bị bơm dầu dùng trong phòng thí nghiệm; dụng cụ thí nghiệm bao gồm: máy bơm tuần hoàn, máy tính, dụng cụ thử ắc quy, áp kế, thước cặp, máy đo gió, nhiệt kế, máy đo độ ẩm, máy đo lượng ô xy, tỷ trọng kế, ẩm kế, khúc xạ kế, khí áp kế, tốc độ kế, nhiệt kế, thiết bị ghi nhiệt độ, muối kế, cái đo tỷ trọng kế, đồng hồ đo bọt khí, ô đếm khuẩn lạc, thiết bị thử asen, thiết bị điều khiển bộ cung cấp điện đầu ra và đầu vào, máy đo dòng điện, máy đo ánh sáng, phổ quang kế, sách ghi chép thông tin được thao tác trên máy tính dùng trong phòng thí nghiệm, kính hiển vi, kính lúp, khay đựng, thanh khuấy, đá khuyếch tán hơi đốt, khay cách nhiệt và thùng đựng đá dùng trong phòng thí nghiệm, cái bơm; bộ điều chỉnh lượng cấp khí đốt; đồ đựng dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là thùng chứa, hộp đựng mẫu xét nghiệm, cốc đựng mẫu xét nghiệm, hộp đựng giấy lụa làm mẫu xét nghiệm và chai đựng; tấm che bụi cho các dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm; tất cả các sả
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.