Nhãn hiệu FISHERBRAND

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-06336
Ngày nộp đơn
04/10/2002
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0051259-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FISHERBRAND được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-06336 ngày 04/10/2002, chủ đơn là FISHER SCIENTIFIC COMPANY L.L.C.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/07/2022.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FISHERBRAND
Số đơn
VN-4-2002-06336
Ngày nộp đơn
04/10/2002
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-06336
Số văn bằng bảo hộ
4-0051259-000
Ngày cấp văn bằng
09/12/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/10/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất hoá học dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là: dung môi, chất phản ứng và dung dịch; chất làm khô (khử ẩm), dung dịch muối.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy rửa thấu kính, kem bôi tay (không chứa dược phẩm), chất tẩy rửa; tất cả các sản phẩm kể trên đều được dùng trong phòng thí nghiệm.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là: ống thuốc (ống đựng), thiết bị mở ống thuốc (chuyên dụng), lá nhôm (chỉ dùng trong phòng thí nghiệm); bộ nắn điện dùng cho bình lọc; bản kính dương (kính hiển vi) dùng xét nghiệm lại, que kẹp (thanh kẹp) dụng cụ thí nghiệm, cốc (sử dụng kèm với các thiết bị/dụng cụ trong phòng thí nghiệm), kính đeo mắt, kính bảo hộ, ống nghiệm và hộp đựng ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, nắp ống nghiệm, chai thuỷ tinh, giá đỡ chai, chai đựng dạng xịt, móc hãm (sử dụng kèm với các thiết bị/dụng cụ trong phòng thí nghiệm), chai có nút mài và nút chai, bộ lọc và giấy lọc, ống hút chia độ, dụng cụ rót vào ống chia độ, đầu bịt ống chia độ, bầu (quả bóp) của ống chia độ, giá đỡ ống hút trong phòng thí nghiệm, lọ nhỏ làm bằng thuỷ tinh dùng đựng thuốc (dung dịch nước), cốc vại dùng trong phòng thí nghiệm, ống nghiệm, ống thuỷ tinh có vạch chia định mức dùng để đựng dung dịch trong phòng thí nghiệm, chậu thủy tinh, bình thót cổ, giá đỡ bình thót cổ và giá đựng đĩa, xy lanh, nồi (nấu kim loại), cái phễu, lưu lượng kế, van, chuông báo động nước chảy tràn, chậu đựng nước, cái kẹp, hệ thống ống dẫn, tấm kính và tấm nhựa, hộp đựng tấm kính, xi lanh được chia độ sẵn, phần mềm ghi dữ kiện, đèn, cái môi để múc, cái muỗng, cái thìa, cái đĩa, giỏ nhúng và bể nhúng, bồn rửa trong phòng thí nghiệm, đĩa hãm màu (nhuộm), giá hãm màu, khay hãm màu, cái sàng (giần, rây), bình nhỏ giọt, ống nối dùng cho mối nối là thuỷ tinh, bông thuỷ tinh, dải bằng làm xét nghiệm và giấy làm xét nghiệm (dải bằng và giấy khác với loại văn phòng phẩm); bộ đọc thấu kính lồi lõm, đĩa thử nghiệm (phân tích), bản kính đặt vật soi, thiết bị phân phối bản kính, hộp đựng bản kính, vỏ bọc bản kính, dấu hiệu báo cấp cứu, thiết bị bơm dầu dùng trong phòng thí nghiệm; dụng cụ thí nghiệm bao gồm: máy bơm tuần hoàn, máy tính, dụng cụ thử ắc quy, áp kế, thước cặp, máy đo gió, nhiệt kế, máy đo độ ẩm, máy đo lượng ô xy, tỷ trọng kế, ẩm kế, khúc xạ kế, khí áp kế, tốc độ kế, nhiệt kế, thiết bị ghi nhiệt độ, muối kế, cái đo tỷ trọng kế, đồng hồ đo bọt khí, ô đếm khuẩn lạc, thiết bị thử asen, thiết bị điều khiển bộ cung cấp điện đầu ra và đầu vào, máy đo dòng điện, máy đo ánh sáng, phổ quang kế, sách ghi chép thông tin được thao tác trên máy tính dùng trong phòng thí nghiệm, kính hiển vi, kính lúp, khay đựng, thanh khuấy, đá khuyếch tán hơi đốt, khay cách nhiệt và thùng đựng đá dùng trong phòng thí nghiệm, cái bơm; bộ điều chỉnh lượng cấp khí đốt; đồ đựng dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là thùng chứa, hộp đựng mẫu xét nghiệm, cốc đựng mẫu xét nghiệm, hộp đựng giấy lụa làm mẫu xét nghiệm và chai đựng; tấm che bụi cho các dụng cụ dùng trong phòng thí nghiệm; tất cả các sả

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ (trạm) dùng cho cấp cứu, cái đè lưỡi, thiết bị phân tích (giải phẫu), dao mổ, dụng cụ đè lưỡi, cái cặp thai nhi dùng cho y tế; thiết bị bóc tách tế bào, dao nạo tế bào, thiết bị rải tế bào, dụng cụ chứa nước tiểu, bộ lọc huyết thanh, ống tiêm, thiết bị lọc ống tiêm, thiết bị trích máu tĩnh mạch dùng cho trẻ con, thiết bị pha chế máu, cái móc và kim khâu dùng cho y tế, thiết bị trích vết mổ, dụng cụ đựng nước dãi, dụng cụ đựng phân, ống nhỏ thuốc; thùng pha chế thuốc, dải băng bao cổ tay tránh trật gân; tất cả sản phẩm trên được dùng trong phòng thí nghiệm thuộc lĩnh vực y tế.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo bảo hộ (không phải loại trang phục đặc biệt dùng cho mục đích bảo hộ) cụ thể là tạp dề, áo bờ lu, áo khoác ngoài, áo sơ mi, quần lót, ống tay áo, miếng vải lót giầy, mặt nạ may bằng vải, khẩu trang (tấm chắn) bảo vệ mặt, miếng vải che râu, mũ mềm và găng tay (trang phục).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FISHER SCIENTIFIC COMPANY L.L.C.

300 Industry Drive, Pittsburgh, Pennsylvania 15275, USA (VI) FISHER SCIENTIFIC COMPANY L.L.C.(US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 04/07/2022. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  4. 4160 OD Bổ sung giấy phép kinh doanh

    Thẩm định hình thức
  5. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FISHERBRAND hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-06336 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FISHERBRAND đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FISHERBRAND?
Chủ đơn là FISHER SCIENTIFIC COMPANY L.L.C., địa chỉ 300 Industry Drive, Pittsburgh, Pennsylvania 15275, USA (VI) FISHER SCIENTIFIC COMPANY L.L.C.(US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FISHERBRAND được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/10/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/10/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FISHERBRAND hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ