Nhãn hiệu JFE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-01914
Ngày nộp đơn
11/04/2002
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0048005-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu JFE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-01914 ngày 11/04/2002, chủ đơn là JFE HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/04/2022.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
JFE
Số đơn
VN-4-2002-01914
Ngày nộp đơn
11/04/2002
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-01914
Số văn bằng bảo hộ
4-0048005-000
Ngày cấp văn bằng
19/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/04/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sắt chưa chế biến hoặc bán gia công; hợp kim sắt chưa chế biến hoặc bán gia công; thép chưa chế biến hoặc bán gia công; thép ở dạng tấm, ống, ống nhỏ, tấm bản mỏng, thanh, thanh nhỏ, thỏi, phiến và ray; các mảnh thép và hợp kim thép; kim loại màu thông thường và hợp kim của chúng, chưa chế biến hoặc bán gia công; các vật liệu xây dựng bằng kim loại; các vật liệu kim loại dùng cho xây dựng; đinh, nêm, vòng đệm, đai ốc, đinh vít, chốt, bu lông, và đinh tán, tất cả làm bằng kim loại; các cấu kiện nhà làm sẵn bằng kim loại; thùng bằng kim loại; nắp đậy nổi phía trong bằng nhôm cho bình đựng ga hoặc bình đựng ga hoá lỏng; thùng đựng hàng bằng kim loại; vỏ đồ hộp bằng thiếc; ống kim loại có thể gập lại được; bình chứa bằng kim loại cho khí ga nén; vỏ hộp kim loại hình ống; tấm nâng hàng bằng kim loại; mâm quay giữ hàng hoá bằng kim loại; đá nhân tạo bằng kim loại để tụ cá; khớp nối bằng kim loại dùng cho ống; mặt bích bằng kim loại; dây cáp kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và máy công cụ làm các tác phẩm nghệ thuật bằng kim loại; máy hàn dùng khí ga, máy hàn và máy cắt dùng khí ga và khí oxy-axêtylen và máy hàn điện; máy làm khuôn và khuôn; máy khai thác mỏ; máy dùng trong xây dựng; cần trục, băng chuyền, máy tời và máy nâng; máy và thiết bị nâng và vận chuyển dùng cho máy tự động xếp hàng và hàng hoá vào kho; máy và thiết bị dùng cho nhà máy hoá học; máy và thiết bị dùng để sản xuất chất bán dẫn; bơm, bơm chân không, máy quạt gió và máy nén, tất cả là máy hoặc là bộ phận của máy; máy sơn; máy và thiết bị làm nát, nghiền vụn và nén vật thải; trục ly hợp; bộ phận truyền động cho máy; máy và thiết bị nâng xe vào bãi đỗ.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ đo; thiết bị và dụng cụ kiểm tra, không dùng cho mục đích y tế; thiết bị và dụng cụ điện dùng cho việc tự động điều chỉnh nhiệt độ và/hoặc sự cháy trong hoạt động công nghiệp; máy dò điện; máy dò từ; máy dò độ sâu dùng siêu âm; máy dò các vật có từ; máy dò chỗ nứt dùng siêu âm; máy tính và các thiết bị ngoại vi máy tính; chương trình máy tính; bảng mạch vòng điện tử; mạch tích hợp; thiết bị và dụng cụ hàn hồ quang điện; thiết bị và dụng cụ cắt hồ quang điện; thiết bị hàn điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lò dùng cho công nghiệp; nồi đun không phải là các bộ phận của máy; máy và thiết bị sấy và làm khô; máy tái sinh nhiệt; máy tạo hơi nước; máy làm bay hơi; thiết bị chưng cất; máy trao đổi nhiệt; máy và thiết bị điều hoà không khí; máy và thiết bị lọc nước; thiết bị phân phối và dẫn nước; thiết bị thoát nước; máy và thiết bị loại bỏ và xử lý nước thải; vòi dùng cho ống nước; van điều chỉnh mức dùng cho thùng chứa; vòi nước cho đường ống nước; thùng lọc nước thải; thùng loại bỏ nước thải; máy đốt rác; thiết bị, dụng cụ và máy huỷ, đốt và tái sinh chất thải, nước thải, bùn, và rác thải; thiết bị, dụng cụ và máy loại bỏ bọt cho máy lọc nước; thiết bị điều chỉnh tự động dùng cho việc hoạt động của lò hồ quang điện để làm đồ sắt; thiết bị lên men dùng cho việc sản xuất phân bón từ rác thải, chất thải hữu cơ, nước tiểu, bùn và nước rác.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng; bảo dưỡng và sửa chữa nhà, lắp đặt máy; khoan giếng; xây dựng; bảo dưỡng và sửa chữa đường ống; xây dựng; bảo dưỡng và sửa chữa công xưởng và nhà máy; lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng lò dùng cho công nghiệp; lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng đường điện vỉa hè; thông tin xây dựng; thông tin liên quan đến lắp đặt máy, xây dựng đường ống, và lắp đặt lò dùng cho công nghiệp; giám sát xây dựng nhà, công xưởng và nhà máy, lắp đặt máy, xây dựng đường ống, và lắp đặt lò dùng cho công nghiệp; sửa chữa và bảo dưỡng thang máy, máy và thiết bị dùng cho nhà máy hoá chất, máy và thiết bị bán vé đỗ xe, máy và công cụ làm các tác phẩm nghệ thuật bằng kim loại, máy khai thác mỏ, máy và thiết bị lọc nước, máy và thiết bị thoát nước, máy và thiết bị đo lường, máy và thiết bị điều hoà không khí, máy nung, nồi đun, bơm, máy làm lạnh, thùng chứa, máy và thiết bị viễn thông, máy tính, thiết bị ngoại vi máy tính, máy và dụng cụ phân phối và điều chỉnh điện, máy sơn, máy dùng cho xây dựng, máy và thiết bị làm nát, nghiền vụn và nén vật thải, máy và thiết bị dùng để sản xuất chất bán dẫn và mạch tích hợp, máy chế biến chất dẻo, máy và dụng cụ dùng cho công viên giải trí, xe máy, máy và thiết bị dùng để chia, xử lý rác và chất thải công nghiệp, và bồn tắm; quét ông khói, làm sạch bề mặt ngoài toà nhà, làm sạch cửa sổ, làm sạch thảm và thảm trải sàn; đánh bóng sàn nhà; làm sạch thùng lên men, làm sạch thùng chứa.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

JFE HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA

2-3 Uchisaiwaicho 2-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan (VI) JFE HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 08/04/2022. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  5. Yêu cầu ghi nhận chuyển giao đơn

    Thủ tục khác

    Đơn đăng ký được chuyển nhượng sang chủ thể khác; chủ đơn trên văn bằng sau này sẽ là bên nhận chuyển giao.

  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.

  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu JFE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-01914 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu JFE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu JFE?
Chủ đơn là JFE HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA, địa chỉ 2-3 Uchisaiwaicho 2-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan (VI) JFE HOLDINGS KABUSHIKI KAISHA(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu JFE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/04/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/04/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với JFE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ