Nhãn hiệu PETRONAS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-05736
Ngày nộp đơn
03/12/2001
Ngày công bố
01/01/1980
Số văn bằng
4-0045715-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PETRONAS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-05736 ngày 03/12/2001, chủ đơn là PETROLIAM NASIONAL BERHAD (PETRONAS). Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/10/2021.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PETRONAS
Số đơn
VN-4-2001-05736
Ngày nộp đơn
03/12/2001
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-05736
Ngày công bố
01/01/1980
Số văn bằng bảo hộ
4-0045715-000
Ngày cấp văn bằng
26/03/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/12/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học và nhiếp ảnh, cũng như trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; cồn; chất dẻo tổng hợp nhân tạo; hợp chất chống nổ dùng cho động cơ đốt trong; chất lỏng dùng cho ắc quy; chất lỏng dùng cho phanh; hợp chất nhiên liệu; tác nhân giải keo tụ dùng cho dầu và dầu thô; tác nhân phân tán dầu; hoá chất phân ly dầu; tác nhân chống đông; chất lỏng thuỷ lực; chất lỏng dẫn truyền; hỗn hợp đông lạnh; chất phụ gia hoá học dùng cho nhiên liệu, chất bôi trơn, xăng, chất bôi trơn dùng cho khoan; bùn bôi trơn dùng cho khoan; ecolant động cơ; chất lỏng sử dụng trong xử lý kim loại; chất lỏng dẫn nhiệt; chất lỏng giảm xóc; tác nhân làm lạnh hoá học; methyl ether; methyl benzene; toluene; tác nhân phân ly dầu; tác nhân làm sạch dầu; hồ dán sửa chữa lốp; nhựa mastic dùng cho lốp; chất phụ gia làm sạch dùng cho nhiên liệu; chất phụ gia nhiên liệu phản lực hoá học; nước axit dùng để nạp lại pin và ắc quy; nước chưng cất; tác nhân đánh lửa; chất dẻo nhân tạo dạng thô, nhựa dạng thô; phân chuồng; hợp chất dập lửa; chế phẩm dùng để ram và hàn kim loại; hoá chất bảo quản thực phẩm; chất thuộc da; chất kết dính dùng trong công nghiệp.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ công nghiệp; chất bôi trơn; nhiên liệu (gồm nhiên liệu lỏng dùng cho động cơ), dầu thô; sản phẩm làm từ dầu mỏ; ether; dầu dùng cho động cơ gắn bên ngoài; xăng; khí nhiên liệu; dầu nhiên liệu; cồn nhiên liệu; nhiên liệu làm từ cồn; hỗn hợp nhiên liệu; nhiên liệu diesel, khí, xăng, graphite dùng làm chất bôi trơn; dầu làm nóng; nhiên liệu diesel tốc độ cao; nhiên liệu kerosene; nhiên liệu không chứa chì; chất phụ gia nhiên liệu; dầu hoả, dầu mazut; nhiên liệu khoáng; khí dầu; parafin; dầu mỏ; ether dầu mỏ; mỡ bôi trơn; dầu bôi trơn; dầu than đá; dầu nhựa than đá; nhiên liệu phản lực; chất phụ gia nhiên liệu phản lực; dầu vazơlin; khí ga (nhiên liệu) dạng rắn; dầu mỏ ở dạng lỏng; hợp chất hấp thụ, làm ẩm và dính bụi; chất phát quang; nến, bấc.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, cactông và các sản phẩm làm từ vật liệu này, không nằm trong các nhóm khác; ấn phẩm; vật liệu để đóng sách, chất kết dính và băng dính dùng cho văn phòng và gia đình; tập bản đồ, bản đồ; bao bì bằng giấy hoặc bằng nhựa; sách; quân bài; hải đồ, chất dẻo dùng để gói hay để bọc; lịch; lịch ghi nhớ; băng giấy; thẻ và đĩa, tất cả dùng cho việc ghi các chương trình máy tính; miếng lót cốc bằng giấy; biên lai kiểm tra; giấy thấm, bìa đựng hồ sơ; cờ (làm bằng giấy); sổ tay; tạp chí (xuất bản định kỳ); báo; giấy; các-tông và chất dẻo thay thế giấy và các-tông; sách mỏng; dụng cụ chặn giấy; bút; bút chì; ống bút và bút chì; gọt bút chì, ảnh, tranh, miếng lót bằng giấy hoặc bằng chất thay thế giấy, khăn tay, khăn mặt hoặc khăn lau bằng giấy hoặc chất dẻo; bưu thiếp, áp phích; ấn phẩm; xuất bản phẩm; tờ quảng cáo; ruy băng giấy; tẩy cao su; thước kẻ, đồ dùng học tập, dụng cụ đựng bút và bút chì; khăn trải bàn, khăn lót bàn, miếng lót, khăn ăn, tất cả làm bằng giấy; hộp bút; bút vẽ; con lăn sơn; tất cả đều nằm trong nhóm này.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản trị kinh doanh; các chức năng văn phòng; tư vấn tổ chức và quản trị kinh doanh; nghiên cứu kinh doanh; đại lý thông tin thương mại; hỗ trợ quản trị kinh doanh và công nghiệp thương mại; khuếch trương hàng hoá, quảng cáo trực tiếp qua thư; tái bản tài liệu; dịch vụ tư vấn quản trị kinh doanh; khảo sát thị trường, nghiên cứu thị trường; tổ chức triển lãm nhằm mục đích thương mại; tổ chức triển lãm thương mại và hội chợ thương mại, dịch vụ xử lý dữ liệu; lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ đăng ký thẻ dùng trong các giao dịch tài chính, dịch vụ khuếch trương hoạt động kinh doanh hàng hoá và dịch vụ; thông tin kinh doanh; tiếp thị sản phẩm hoá dầu và dịch vụ tư vấn hoá dầu; cung cấp dự toán chi phí cho việc sửa chữa và bảo dưỡng tàu thuyền; cung cấp thông tin thương mại hoặc kinh doanh; xin phép sử dụng các chất phân tán dùng cho việc xử lý và khôi phục dầu loang.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây lắp, sửa chữa và xây dựng nhà cửa; sửa chữa và bảo dưỡng ô tô, xe và xe moóc; cọ rửa và làm sạch xe và xe moóc; cọ rửa xe mô tô; dịch vụ chống ăn mòn; cho thuê máy móc; sửa chữa và bảo dưỡng; sửa chữa và bảo dưỡng bơm; vẽ hoặc sửa chữa các biển hiệu; duy trì, sửa chữa và bảo dưỡng xe mô tô, tàu thuyền, tàu chở dầu và máy bay; khai thác, phát triển và sản xuất dầu và khí đốt.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chuyên chở, đóng gói và lưu kho hàng hoá; sắp xếp các chuyến du lịch; lưu kho các sản phẩm dầu hoả; cho thuê thuyền; vận chuyển bằng thuyền; vận chuyển bằng xe buýt; cung cấp nơi đỗ xe; vận chuyển bằng ôtô; cho thuê xe và xe tải; phân phối, cung cấp, vận chuyển và lưu kho nhiên liệu, dầu, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và chất bôi trơn; phân phối dầu thô, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và khí đốt tự nhiên hóa lỏng; kiểm tra tàu thuyền; đổ xăng cho xe cộ; dẫn đường cho tàu thuyền.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xử lý nguyên liệu; dịch vụ tinh chế dầu; xử lý khí đốt tự nhiên; dịch vụ mạ kim loại; dịch vụ xử lý nguyên liệu liên quan đến thiết bị, máy móc và dụng cụ dùng trong việc khoan và khai thác mỏ; quản lý và giám sát các hoạt động khắc phục ô nhiễm biển trong phạm vi cảng; cung cấp các thông tin liên quan đến dầu loang.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thực phẩm và đồ uống, chỗ ở tạm thời; nghiên cứu khoa học và công nghiệp; lập chương trình máy tính; cung cấp chỗ ở tạm thời; khách sạn và chỗ ở trong những kỳ nghỉ; phân tích dầu và khí đốt; phát triển khu vực khai thác khí; thăm dò địa chất, nghiên cứu địa chất và địa vật lý; bảo vệ an ninh; tư vấn về an ninh; cung cấp các phương tiện cho việc trưng bày triển lãm, các dịch vụ thiết kế phần mềm máy tính; các dịch vụ thí nghiệm cho việc nghiên cứu liên quan đến công nghiệp dầu và khí; tư vấn hạn chế ô nhiễm; các dịch vụ quản lý được điện toán hoá; tư vấn về máy tính; tư vấn phần mềm máy tính; dịch vụ môi giới chỗ ở tạm thời.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PETROLIAM NASIONAL BERHAD (PETRONAS)

Tower 1, Petronas Twin Towers, Kuala Lumpur City Centre, 50088 Kuala Lumpur, Malaysia.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/10/2021. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn nhãn hiệu.

  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PETRONAS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-05736 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu PETRONAS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PETRONAS?
Chủ đơn là PETROLIAM NASIONAL BERHAD (PETRONAS), địa chỉ Tower 1, Petronas Twin Towers, Kuala Lumpur City Centre, 50088 Kuala Lumpur, Malaysia.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PETRONAS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/12/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/12/2011.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PETRONAS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ