Nhãn hiệu ZUJI

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-03250
Ngày nộp đơn
20/07/2001
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0044974-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ZUJI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-03250 ngày 20/07/2001, chủ đơn là BAYPORT ENTERPRISES A.V.V.(AW). Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/10/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ZUJI
Số đơn
VN-4-2001-03250
Ngày nộp đơn
20/07/2001
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-03250
Số văn bằng bảo hộ
4-0044974-000
Ngày cấp văn bằng
27/01/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/07/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống, thiết bị và dụng cụ điện, điện tử, fax, điện tín, điện thoại, điện đàm, thu thập dữ liệu; tất cả dùng để xử lý, kết nối, lưu giữ, truyền, hiển thị, nhận, nhập, xuất hoặc in các dữ liệu dưới dạng đồ thị hoặc phi đồ thị; phần mềm máy tính và chương trình máy tính; phần mềm máy tính và xuất bản phẩm dưới dạng điện tử cung cấp trực tuyến từ các cơ sở dữ liệu hoặc từ các phương tiện trên Internet (bao gồm các trang web); phần mềm máy tính và thiết bị viễn thông (bao gồm modem) để tạo khả năng kết nối với cơ sở dữ liệu và Internet; phần mềm máy tính tạo khả năng tìm kiếm dữ liệu; phần mềm máy tính và phần cứng mạng dùng trong liên lạc đa phương tiện tương tác; phần mềm và phần cứng viễn thông vô tuyến kỹ thuật số; phần mềm máy tính dùng trong khởi tạo, chỉnh lý và phân phối thông tin ở dạng đồ thị hoặc văn bản qua mạng thông tin máy tính; chương trình máy tính dùng cho xuất bản, in ấn, tạo hình ảnh kỹ thuật số, và lưu trữ, xử lý, truyền và truy xuất tài liệu điện tử; máy tính, phần cứng máy tính và thiết bị đầu ra máy tính, máy in, máy định dạng hình ảnh, máy copy, máy in thử, máy in phụ bản, máy in dập, thiết bị hiển thị màn hình; máy fax và các thiết bị viễn thông khác; chương trình máy tính và thiết bị viễn thông; chương trình máy tính dùng cho việc xuất bản, in ấn và tạo hình ảnh kỹ thuật số thông qua mạng liên lạc cục bộ hoặc toàn cầu; thiết bị đọc đĩa quang học và chương trình máy tính dùng cho thiết bị này; thiết bị điện tử dùng để thu tín hiệu truyền hình và tín hiệu từ mạng liên lạc toàn cầu và truyền chúng tới một thiết bị vô tuyến hoặc một thiết bị hiển thị khác và chương trình máy tính dùng cho thiết bị này; phương tiện giải trí bao gồm phần cứng và phần mềm máy tính cung cấp chương trình đầu ra nghe, nhìn hoặc đa phương tiện; máy điện toán cầm tay; chương trình hệ thống điều khiển; chương trình máy tính dùng để quản lý liên lạc và trao đổi dữ liệu giữa máy điện toán cầm tay và máy tính để bàn; bộ phận và phụ tùng cho các hàng hoá nêu trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này mà không được xếp vào nhóm khác; ấn phẩm; ảnh chụp, văn phòng phẩm; đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc); xuất bản phẩm, tạp chí và báo.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ hỗ trợ quản lý thương mại hoặc công nghiệp; đại lý thông tin thương mại hoặc công nghiệp; dịch vụ quảng cáo, khuếch trương và dịch vụ thông tin có liên quan; cho thuê không gian quảng cáo; dịch vụ quảng cáo trên truyền hình; biên tập quảng cáo để dùng trên các trang web trên internet; dịch vụ chuẩn bị và trình diễn các chương trình nghe nhìn nhằm mục đích quảng cáo; phân phát tài liệu quảng cáo; dịch vụ thông tin kinh doanh; nhận, lưu trữ và cung cấp dữ liệu thông tin kinh doanh được máy tính hoá; nghiên cứu tiếp thị; lập kế hoạch kinh doanh, đánh giá kinh doanh; nghiên cứu tiếp thị và kinh doanh; biên soạn số liệu thống kê kinh doanh và thông tin thương mại; tư vấn và hỗ trợ trong việc lựa chọn hàng hóa và dịch vụ; tất cả các dịch vụ trên được cung cấp qua Internet, radio, truyền hình qua vệ tinh hoặc trên mặt đất hoặc qua các thiết bị liên lạc khác; dịch vụ bán lẻ; dịch vụ cửa hàng bách hóa; dịch vụ cửa hàng bách hóa trực tuyến; tổ chức các hoạt động khuếch trương thông qua các phương tiện nghe nhìn.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thương vụ tài chính và tiền tệ; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ môi giới chứng khoán, môi giới chiết khấu điện tử và dịch vụ môi giới chiết khấu trực tuyến; dịch vụ đầu tư; dịch vụ cho vay và cho vay để đảm bảo khoản vay; chào bán hối phiếu kho bạc và các sản phẩm tài chính phái sinh; dịch vụ đầu tư ngân hàng, các dịch vụ kho bạc và ngoại hối, và cung cấp các dịch vụ tài chính cho các khách hàng đầu tư là các tổ chức; dịch vụ tín thác, tín dụng, đầu tư, tiết kiệm, ký thác an toàn, cho vay, bảo đảm khoản vay; dịch vụ thẻ tín dụng và thẻ nợ; dịch vụ ngân hàng tự động; dịch vụ tư vấn và quản lý tài chính liên quan đến đầu tư; dịch vụ tài chính và lập kế hoạch tài chính; đánh giá tài chính; dịch vụ đánh giá rủi ro nhằm xác lập bảo hiểm; sắp xếp và quản lý tài chính của dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm vật bảo đảm và quỹ tín thác đầu tư; dịch vụ trợ cấp, bảo lãnh bảo hiểm; bảo hiểm du lịch; dịch vụ thanh toán bù trừ ngân hàng; dịch vụ tư vấn tài chính; mua và phát hành các séc du lịch; dịch vụ trao đổi tiền tệ; dịch vụ giữ hợp đồng giao kèo để làm bằng; dịch vụ tư vấn về đầu tư vốn và đầu tư quỹ; dịch vụ đại lý môi giới chứng khoán; dịch vụ quản lý tài sản theo di chúc; cung cấp các bảo đảm tài chính; phát hành thư tín dụng và chứng chỉ tiền gửi; dịch vụ tín thác đầu tư; dịch vụ bảo lãnh; bảo lãnh phát hành cổ phiếu; dịch vụ ngân hàng về thanh toán bù trừ; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tư vấn bảo hiểm; thông tin bảo hiểm; bảo lãnh bảo hiểm; bảo lãnh bảo hiểm tai nạn, bảo lãnh bảo hiểm hoả hoạn, bảo lãnh bảo hiểm sức khoẻ, bảo lãnh bảo hiểm nhân thọ, bảo lãnh bảo hiểm hàng hải; môi giới bảo hiểm, môi giới bảo hiểm tai nạn, môi giới bảo hiểm hoả hoạn, môi giới bảo hiểm sức khoẻ, môi giới bảo hiểm nhân thọ, môi giới bảo hiểm hàng hải; ngân hàng tiết kiệm; văn phòng tín dụng; phát hành thẻ tín dụng; dịch vụ thẻ nợ; phát hành phiếu thanh toán; ký quỹ tài sản có giá trị; dịch vụ ký thác an toàn; dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ chuyển khoản điện tử; dịch vụ uỷ thác; dịch vụ công bố giá cả thị trường chứng khoán; môi giới cổ phiếu và trái phiếu; dịch vụ định giá ngân hàng; đánh giá tài khoá; quản lý tài chính; dịch vụ cho vay trả góp, tín dụng thuê mua, tài trợ thuê mua, thế chấp ngân hàng; dịch vụ chi trả lương hưu; tất cả những dịch vụ trên được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; cung cấp thông tin; dịch vụ tư vấn và tham vấn liên quan đến những dịch vụ nêu trên.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ điện tử và truyền thông; truyền dữ liệu, tài liệu, tin nhắn, hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, văn bản, thông tin, dữ liệu và tin tức điện tử, dưới dạng âm thanh, hình ảnh qua các phương tiện điện tử, máy tính, cáp, radio, máy nhắn tin, máy điện báo, thư điện báo, thư điện tử, máy fax, vô tuyến, sóng ngắn, tia laze, vệ tinh truyền thông, thiết bị liên kết sóng ngắn, phương tiện truyền thông trên mặt đất, cáp, hệ thống vô tuyến hoặc hữu tuyến hoặc các phương tiện truyền thông khác; cung cấp dịch vụ thiết bị truyền thông tương tác và thông tin đại chúng; dịch vụ tư vấn liên quan đến truyền tải dữ liệu; truyền, cung cấp và hiển thị thông tin với mục đích thương mại hoặc gia đình từ ngân hàng dữ liệu máy tính; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ chương trình viễn thông liên quan đến Internet; dịch vụ thông tin viễn thông (bao gồm trang web), chương trình máy tính và các dữ liệu khác; cung cấp đường truy cập vào Internet (cung cấp dịch vụ); cung cấp đường kết nối viễn thông tới Internet hoặc cơ sở dữ liệu; dịch vụ điện toán; dịch vụ cung cấp cổng viễn thông; cung cấp đường kết nối và truy cập viễn thông trực tuyến tới mạng Internet và Intranet.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ du lịch; dịch vụ văn phòng du lịch (trừ đặt trước khách sạn) và dịch vụ đại lý du lịch; sắp xếp và cung cấp phương tiện du lịch đường bộ, đường biển và đường không; sắp xếp và cung cấp các chuyến du lịch và du ngoạn; dịch vụ đại lý du lịch; dịch vụ cung cấp vé du lịch; cho thuê phương tiện giao thông đường bộ, đường biển, đường không; xử lý hàng hoá; cung cấp bãi đỗ xe; dịch vụ chuyên chở bằng xe ngựa và cung cấp người điều khiển xe ngựa; thu thập hàng hoá để chuyên chở, đóng thùng hàng hoá, giao hàng; hộ tống khách du lịch; dịch vụ chuyên chở có bảo đảm, dịch vụ hướng dẫn du lịch; dịch vụ khuân vác; tiến hành các chuyến tham quan; tổ chức và thực hiện các chuyến du lịch; môi giới vận chuyển; dịch vụ thông tin du lịch; cho thuê tàu thuyền; dịch vụ tàu du lịch; dịch vụ vận chuyển bằng phà; dịch vụ chuyên chở hàng hoá đường biển; dịch vụ vận tải biển; dẫn đường cho tàu thuyền; dịch vụ thuyền du ngoạn; dịch vụ chuyên chở đường sông; dịch vụ đặt trước chuyến du lịch; và tất cả các dịch vụ này đều được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính của Internet; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và tham vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ nêu trên; cung cấp thông tin liên quan tới du lịch; thông tin liên quan tới du lịch.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, giải trí, du lịch, thể thao và thư giãn như lập kế hoạch, sản xuất và phân phối các chương trình nghe, nhìn, hoặc nghe nhìn trực tiếp hoặc được ghi băng để phát trên các phương tiện truyền thông trên mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, Internet, hệ thống vô tuyến hoặc hữu tuyến và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp thông tin liên quan tới các chương trình vô tuyến và radio, chương trình giải trí, âm nhạc, thể thao và giải trí; cung cấp thông tin liên quan tới giải trí, hoặc giáo dục, các dịch vụ trên được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc Internet hoặc các phương tiện truyền thông trên mặt đất, cáp, kênh vệ tinh, hệ thống vô tuyến hoặc hữu tuyến và các phương tiện truyền thông khác; dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp qua Internet hoặc qua các phương tiện truyền thông trên mặt đất, cáp, kênh vệ tinh hệ thống vô tuyến hoặc hữu tuyến và các phương tiện truyền thông khác; cung cấp các xuất bản phẩm điện tử trực tuyến (không thể tải từ mạng); xuất bản sách và nhật báo điện tử trực tuyến; tổ chức và tài trợ cho các cuộc thi đấu; dịch vụ bán vé cho các chương trình giải trí; dịch vụ thông tin và tư vấn liên quan tới giáo dục và giải trí; cho thuê vô tuyến và thiết bị hiển thị vô tuyến.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế, vẽ và viết theo uỷ nhiệm, tất cả nhằm biên soạn các trang web trên Internet; cung cấp thông tin trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; tạo và bảo trì các trang web; chủ trang web cho người khác; lắp đặt và bảo dưỡng phần mềm máy tính; cung cấp đường truy cập vào mạng Internet và Intranet; cung cấp dịch vụ Internet và Intranet; cung cấp đường truy cập vào các trang trên một mạng thông tin điện tử; cung cấp đường truy cập vào các cơ sở dữ liệu khác nhau; cho thuê thời gian truy cập vào một cơ sở dữ liệu máy tính (không phải của nhà cung cấp dịch vụ Internet); dịch vụ thông tin thời sự và tin tức; cho thuê máy tính, hộp set-top, chương trình máy tính, thiết bị đầu cuối máy tính, bộ điều khiển, bàn phím máy tính, máy tính xách tay, modem, thiết bị ngoại vi máy tính, và bất kỳ thiết bị Internet nào khác, và bộ phận và thiết bị cho tất cả các hàng hoá nêu trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BAYPORT ENTERPRISES A.V.V.(AW)

Lloyd G. Smith Boulevard 160, Oranjestad, Aruba 25/04/2011 (VI) ZUJI TRAVEL PTE. LIMITED

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 30/10/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ZUJI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-03250 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ZUJI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ZUJI?
Chủ đơn là BAYPORT ENTERPRISES A.V.V.(AW), địa chỉ Lloyd G. Smith Boulevard 160, Oranjestad, Aruba 25/04/2011 (VI) ZUJI TRAVEL PTE. LIMITED. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ZUJI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/07/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/07/2011.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ZUJI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ