Nhãn hiệu LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-02172
Ngày nộp đơn
18/05/2001
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 41
Số văn bằng
4-0041328-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-02172 ngày 18/05/2001, chủ đơn là PORTSNPORTALS ENTERPRISES LIMITED. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/2002.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE
Số đơn
VN-4-2001-02172
Ngày nộp đơn
18/05/2001
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-02172
Số văn bằng bảo hộ
4-0041328-000
Ngày cấp văn bằng
28/05/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/05/2011 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thu xếp và hướng dẫn các cuộc hội nghị tổ chức các cuộc triển lãm thuộc lĩnh vực văn hoá và giáo dục; tổ chức và tài trợ các cuộc thi đấu; thu xếp các cuộc họp; thu xếp và hướng dẫn các cuộc hội thảo, soạn thảo các bài đọc; các dịch vụ về giáo dục và giải trí, thể thao và thư giãn bằng việc lập kế hoạch sản xuất và phát buổi phát thanh tại chỗ hoặc bằng các âm thanh, hình ảnh đã được ghi lại hoặc bằng các phương tiện nghe nhìn, bằng các phương tiện ở trên mặt đất, bằng cáp quang, bằng các kênh vệ tinh, qua mạng internet; bằng hệ thống không dây và có dây và bằng các phương tiện thông tin khác; cung cấp các thông tin liên quan tới các chương trình truyền hình và radio, giải trí , âm nhạc, thể thao và thư giãn; các thông tin liên quan tới giải trí hoặc giáo dục; cung cấp trực tuyến từ một cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ mạng internet hoặc qua các phương tiện trên mặt đất; qua cáp quang, qua các kênh vệ tinh, qua các hệ thống không dây và có dây hoặc qua các phương tiện thông tin khác; các dịch vụ trò chơi điện tử được cung cấp bởi các phương tiện thông qua mạng internet hoặc qua các phương tiện trên mặt đất, cáp quang, các kênh vệ tinh, hệ thống không dây và có dây và các phương tiện thông tin khác; cung cấp các ấn phẩm điện tử qua mạng (không tải xuống); cung cấp sách và tạp chí điển tử qua mạng; dịch vụ họp thư văn phòng; dịch vụ điện toán cung cấp thông tin về giáo dục, giải trí trên màn hình vi tính cho những người đặt thuê, tổ chức các hoạt động về giáo dục, giải trí thông qua các phương tiện nghe nhìn; các dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn liên quan tới lĩnh vực giáo dục và giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

PORTSNPORTALS ENTERPRISES LIMITED

P.O. Box 957, Offshore Incorporations Centre, Road Town, Tortola, British Virgin Islands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.11.01

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/07/2002. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  5. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-02172 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE?
Chủ đơn là PORTSNPORTALS ENTERPRISES LIMITED, địa chỉ P.O. Box 957, Offshore Incorporations Centre, Road Town, Tortola, British Virgin Islands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/05/2001. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/05/2011.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LINE LOGISTICS INFORMATION NETWORK ENTERPRISE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ