Nhãn hiệu LEVER VIETNAM

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50461
Ngày nộp đơn
24/10/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0048163-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LEVER VIETNAM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50461 ngày 24/10/2000, chủ đơn là UNILEVER N.V. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/07/2003.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LEVER VIETNAM
Số đơn
VN-4-2000-50461
Ngày nộp đơn
24/10/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50461
Số văn bằng bảo hộ
4-0048163-000
Ngày cấp văn bằng
20/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/10/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại bột giặt, các chế phẩm và các chất dùng để giặt là quần áo; các loại xà bông; các loại xà bông để làm sáng vải; chất lấy màu xanh khi giặt là; các chất dùng để rửa tay; các chất dùng để xử lý lần cuối vải, các chất làm mềm vải; các chất dùng để xử lý trước và sau khi giặt là; hồ dùng để giặt là; thuốc tẩy vết bẩn; các chất làm trắng; các chất dùng để mài, cọ chùi, đánh bóng và làm sạch (không dùng cho nha khoa); các chất khử mùi và làm mát dùng trên quần áo và vải dệt; các túi bột thơm và tấm đra dùng làm thơm các ngăn kéo và vải lanh; hỗn hợp những cánh hoa khô và hương liệu dùng để toả mùi thơm trong phòng và tủ; nước thơm; các chất dùng để mài, cọ chùi, đánh bóng và làm sạch; các chất dùng để rửa bát đĩa; các chất tẩy dầu mỡ; các chất dùng để cọ rửa cửa sổ, sàn nhà, tường, ngói, rửa bình đựng, bồn tắm, bệ xí và các thiết bị vệ sinh; các loại mỹ phẩm; các chất dùng để chăm sóc da; các loại dầu xoa, sữa, nước thơm và kem làm chóng bắt nắng; các loại dầu xoa, sữa, nước thơm, kem chống nắng và dùng để bảo vệ da khỏi bị tổn thương bởi nắng; nước thơm và kem dùng sau khi tắm nắng; các loại kem không chứa dược chất dùng để bảo vệ da khỏi bị tổn thương; các chế phẩm trang điểm không chứa dược chất; các chế phẩm dùng cho tóc; các chất khử mùi dùng cho cá nhân và chất chống đổ mồ hôi; thuốc đánh răng; các loại nước súc miệng không chứa dược chất; nước hoa, các loại tinh dầu.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm dược và vệ sinh; các chất ăn kiêng dùng trong ngành y; thực phẩm cho trẻ em; các loại cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng và in dấu răng; kẹo cao su có chứa dược chất; các chất tẩy uế; các sản phẩm vệ sinh; các chất làm mát và khử mùi không khí và sử dụng cho các loại máy giặt và máy rửa bát đĩa; các sản phẩm dược dùng để giảm đau khi bị côn trùng đốt hoặc cắn; các chất diệt cỏ, chất diệt khuẩn; chất diệt nấm; thuốc trừ dịch; thuốc trừ sâu; các chất dùng để diệt sâu bọ và phá huỷ hệ thống sinh sản của động vật có hại và các loại côn trùng; các hoá chất xông khói dùng để diệt các sinh vật có hại trong đất trồng; các chất diệt nấm mốc, chất sát trùng.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bàn chải đánh răng; các vật dụng và dụng cụ làm sạch răng và chăm sóc răng, lưỡi và lợi, giá đựng bàn chải đánh răng; tăm, hộp đựng tăm (không làm bằng các kim loại quý hoặc được mạ bằng các kim loại quý); chỉ tơ làm sạch kẽ răng; các loại bình chứa dùng trong nhà bếp và gia đình (không làm bằng kim loại quý hoặc bọc kim loại quý); các vật liệu và dụng cụ không chạy bằng điện, tất cả dùng ho mục đích làm sạch; vải để lau sạch, lau bụi và đánh bóng; vải thấm dùng để làm sạch, lau bụi và đánh bóng; các loại chậu, bát, hộp, đồ chứa, đĩa, hộp đựng, tất cả dùng đựng xà bông, lược, dụng cụ làm sạch thảm; các dụng cụ làm sạch và cọ chùi bình đựng; các dụng cụ dùng để giặt là không chạy điện và thuộc nhóm này; các loại đồ chứa và thiết bị (dụng cụ) sử dụng trong quá trình giặt là và làm sạch không chạy bằng điện và trong nhóm này; các loại đồ chứa và thiết bị để giữ, phân phát và phân phối bột giặt, các chế phẩm dùng để làm sáng, làm sạch khác và xử lý lần cuối sản phẩn; các loại chậu, xô, chổi, chổi lông phủi bụi, bàn chải lau sàn nhà, bàn chải đánh bóng móng tay, bàn chải để cọ rửa bình đựng, bàn chải cứng; các miếng đệm để cọ rửa và lau chùi; khăn, bọt biển và nùi cao su; sợi thép rối; gậy lau nhà; các dụng cụ dùng để cọ rửa nhà không chạy bằng điện, bàn để giặt; các vật dùng để cọ rửa; hàng thuỷ tinh, đồ gốm và đồ sứ không xếp vào các nhóm khác; các loại bẫy, thiết bị để bẫy, xua đuổi, bắt hoặc diệt côn trùng, sâu bọ và động vật có hại.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ khuyến mại, rao hàng và quảng cáo; nghiên cứu thị trường; các dịch vụ phổ biến khuyến mại, rao hàng và quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản lý giao dịch, hoạt động văn phòng; các dịch vụ lưu giữ sổ sách kế toán và kế toán; các dịch vụ văn phòng; các dịch vụ tư vấn và quản lý kinh doanh và quản lý gia đình; các dịch vụ thư ký; các dịch vụ trả lời điện thoại.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo trợ chương trình giải trí, các hoạt động văn hoá và thể thao, huy động quỹ từ thiện; hoạt động tổ chức các đợt quyên góp.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ giặt là; giặt, làm sạch, làm sạch bằng hoá học, là quần áo và giặt là; các dịch vụ trang trí nội thất; làm sạch bên trong và bên ngoài toà nhà, nhà, trụ sở làm việc và các xe cộ; cho thuê các công cụ và dụng cụ liên quan đến công trình xây dựng, trang trí nội thất, sơn, kiểm tra và sửa chữa ô tô; các dịch vụ lắp đặt và sửa chữa liên quan đến các khu nhà bếp và lắp ráp hộ gia đình; lau chùi cửa sổ; các dịch vụ tẩy uế, phát hiện, hạn chế và huỷ diệt các loài gây hại, sâu bọ, côn trùng, ký sinh và các loại chim; các dịch vụ diệt côn trùng bằng khói của một số hoá chất.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, tư vấn và đào tạo liên quan đến các sản phẩm thức ăn, các sản phẩm tiêu dùng chăm sóc cá nhân và sản phẩm tiêu dùng của gia đình; giáo dục, tư vấn và đào tạo liên quan đến vấn đề phúc lợi và quản lý chăm sóc cá nhân và chăm sóc gia đình; các dịch vụ xuất bản, xuất bản sách, sắp xếp và chỉ đạo các xêmina, các hội thảo và các nhóm thảo luận; hoạt động tổ chức các cuộc triển lãm cho các mục đích giáo dục.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ ăn uống; các dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống thuộc nhóm này; các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh và sắc đẹp; các dịch vụ cắt tóc làm đầu; dịch vụ quản gia; dịch vụ giữ nhà, các dịch vụ giữ trẻ; các dịch vụ làm vườn; các dịch vụ viết thư riêng; các dịch vụ chăm sóc và dịch vụ giữ trẻ; dịch vụ giữ trẻ hộ; các dịch vụ định chỗ vật nuôi kiểng và nhà ở; cho thuê quần áo, thiết kế trang trí bên trong của các thứ nhỏ trong trang phục và quần áo bên ngoài; thuê và cho thuê các loại máy bán hàng tự động và các thiết bị và vải dùng cho các mục đích trang điểm, phòng rửa mặt và vệ sinh; làm vườn; lắp đặt, thay thế, cho thuê và chăm sóc cây, cây cảnh, hoa và các trưng bày có trang trí hoa; các dịch vụ thông tin về hoa; cắm hoa; các dịch vụ an ninh; các dịch vụ bảo vệ; dịch vụ tư vấn về an ninh; sơ cứu; cứu hoả; các dịch vụ tư vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ nói trên; các dịch vụ về nông nghiệp; tư vấn về sở hữu trí tuệ; quản lý bản quyền; các dịch vụ pháp lý; các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ liên quan đến các dịch vụ trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

UNILEVER N.V

Weena 455, 3013 AL Rotterdam, The Netherlands

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "VIETNAM".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.01.12

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/07/2003. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LEVER VIETNAM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50461 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu LEVER VIETNAM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LEVER VIETNAM?
Chủ đơn là UNILEVER N.V, địa chỉ Weena 455, 3013 AL Rotterdam, The Netherlands. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LEVER VIETNAM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/10/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/10/2010.
Phần nào của nhãn hiệu LEVER VIETNAM không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "VIETNAM". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LEVER VIETNAM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ