Nhãn hiệu CUBIUM

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50429
Ngày nộp đơn
30/08/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0040468-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CUBIUM được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50429 ngày 30/08/2000, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D.B.A. HITACHI, LTD.). Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/05/2002.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CUBIUM
Số đơn
VN-4-2000-50429
Ngày nộp đơn
30/08/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50429
Số văn bằng bảo hộ
4-0040468-000
Ngày cấp văn bằng
27/03/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/08/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị ghi; truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh, vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính ; thiết bị dập lửa Thiết bị điều khiển dùng cho động cơ điện và máy phát điện cụ thể là bộ điều khiển, điện trở, bộ đóng ngắt mạch điện , rơ le, bộ điều chỉnh điện áp tự động, thiết bị điều khiển từ xa.Máy và thiết bị dùng cho việc phân phối điện, cụ thể là máy biến áp, bộ điện kháng giới hạn dòng điện, cuộn dây dập hồ quang , bộ chỉnh lưu bằng thuỷ ngân, bộ chỉnh lưu bán dẫn; lò thổi quay, bộ khuyếch đại từ. cái ngắt mạch điện, ổ cắm điện, bộ dụng cụ chuyển mạch, bảng mạch và hộp chuyển mạch, rơ le, thiết bị nạp tần suất, cột chống sét, thiết bị điều phối tải trọng, thiết bị nạp điện, ắc quy, bộ nạp ắc quy, ắc quy có thể nạp lại được, ắc quy niken-cađimi, ắc quy khô, hộp ắc quy, bình ắc quy, dây cáp tải điện, cáp thông tin, cáp cách điện , cáp ngầm dưới nước, mạng cục bộ sợi quang học, cáp làm từ sợi quang, dây điện trần, dây điện từ tính, dây điện và cáp điện, dây và cáp điện tử, lõi từ tính, nam châm, Đồng hồ đo điện và thuốc đo từ, cụ thể là đồng hồ đo công suất, công tơ điện, vôn mét, đồng hồ đo wat, đồng hồ đo điện, đồng hồ đo điện trở.Dụng cụ đo dùng trong công nghiệp, cụ thể là nhiệt kế, áp kế lưu lượng kế, lực kế, máy tạo sóng, máy ghi dao động, màn hình giám sát tự tạo sóng, dụng cụ kiểm tra bằng siêu âm và dụng cụ hiện hình ảnh, máy dò vết nứt bằng siêu âm, dụng cụ siêu âm, kính hiển vi siêu âm. Đèn điện tử (không dùng để thắp sáng) cụ thể là đèn hình, đèn thu, đèn phát, ống thu hình (ống camera), ống tia catốt, ống thu hình ảnh hiện lên, ống trữ, ống năng lượng, ống tia X, đèn điện tử manhetô, đèn nắn dòng (đèn chỉnh lưu), đèn điện tử viđicon, thiết bị màn hình tinh thể lỏng, bộ nhớ lõi, bộ nhớ bọt khí. Mạch điện sử dụng vật liệu bán dẫn cụ thể là tranzito, điôt, pin quang học, thiết bị quang dẫn, nhiệt điện trở, điện trở biến đổi, cái tụ điện, mạch tổ hợp, mạch tổ hợp cỡ lớn, điôt phát quang, bộ nhớ (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, bộ nhở chỉ đọc được), nấc công tắc, bộ vi xử lý, thyristo, máy điện thoại, bản phim dùng cho máy điện thoại, bảng mạch dùng cho máy điện thoại. Thiết bị bán dẫn cụ thể là thiết bị khác ăn mòn khô, thiết bị kiểm tra các hạt bụi, thiết bị kiểm tra bộ nhớ IC, thiết bị kiểm tra bề mặt phôi của băng niêm phong;khung che.Thiết bị điện tử cụ thể là máy tính điện tử, chương trình máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu, máy in dòng chỉ dùng với má

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và sản phẩm bằng các vật liệu này, mà không được xếp trong các nhóm khác; ấn phẩm, vật để đóng sách, ảnh chụp, văn phòng phẩm, keo dán dùng cho văn phòng, hoặc dùngcho gia đình, vật liệu dùng cho các nghệ sĩ, bút lông, máy chữ và đồ dùng văn phòng (khong kể đồ gỗ), đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); chất dẻo để bao gói, (không được xếp ở những nhóm khác), bài lá, bản in đúc (cli sê). Bản khắc (không làm bằn kim loại), cuốn catalog, sổ tay, sách chỉ dẫn vật liệu làm bằng nhựa PVC dùng để bao gói thực phẩm, cái gọt bút chì, dụng cụ gọt bút chì chạy điện.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo; quản lý kinh doanh; dịch vụ tổ chức và tư vấn về vấn đề kinh doanh, dịch vụ phân tích và nghiên cứu thị trường, dịch vụ tư vấn về thị trường và tư vấn về quản lý kinh doanh, dịch vụ hướng dẫn làm thủ tục hợp đồng mua bán hàng hoá, quản trị kinh doanh; chức năng văn phòng; dịch vụ tư vấn, thiết kế, nghiên cứu và phát triển về lĩnh vực quảng cáo, quản lý kinh doanh, thương mại điện tử, quản lý dây chuyền cung ứng hàng hoá và quản lý mối quan hệ với khách hàng; dịch vụ cung cấp thông tin vào mạng máy tính, vào máy chủ các cơ sở dữ liệu và chương trình ứng dụng dùng để trao đổi trực tuyến hàng hoá và dịch vụ; dịch vụ cho thuê thiết bị và máy dùng cho văn phòng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính và tiền tệ, kể cả dịch vụ thanh toán tiền, cho thuê bất động sản và dịch vụ cho vay lãi, dịch vụ thẻ tín dụng, dịch vụ phát hành thẻ tín dụng, dịch vụ tư vấn về tín dụng, dịch vụ bất động sản. Dịch vụ thương mại điện tử bao gồm dịch vụ giao dịch thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ bằng điện tử, dịch vụ chuyển ngân và thanh toán bằng tiền mặt; dịch vụ phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin, tư vấn, quản lý, giao dịch và lên kế hoạch liên quan đến tài chính, dịch vụ đầu tư bất động sản, dịch vụ môi giới đầu tư, dịch vụ uỷ thác bảo hiểm; tất cả dịch vụ trên được thao tác trên mạng máy tính toàn cầu hoặc được cung cấp bằng phương tiện điện tử. Dịch vụ cho thuê bất động sản và cho vay lãi áp dụng cho các văn phòng, toà nhà, dãy nhà, kể cả vật liệu xây dựng và bất động sản; Dịch vụ cho thuê trọn gói kết hợp với khoản cho vay lãi hoặc đất đai, nhà cửa và thiết bị khác áp dụng cho khách sạn, bệnh viện, nhà máy hoặc cửa hàng, dịch vụ giao dịch tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại dịch vụ xây dựng; dịch vụ cho thuê; sửa chữa và lắp đặt các máy móc công nghiệp; thiết bị xây dựng; cho thuê và sữa chữa máy quét đường, máy dọn sạch phố; cho thuê và lắp đặt công trình xây dựng dưới nước; các dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống máy tính toàn cầu, dịch vụ bảo dưỡng thiết bị và máy dùng cho văn phòng, dịch vụ bảo dưỡng phần cứng máy tính dùng cho mạng thông tin liên lạc

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thông tin liên lạc bao gồm dịch vụ truyền âm thanh, từ ngữ, dữ liệu, hỉnh ảnh và thông tin bằng điện tử. Dịch vụ cung cấp thông tin liên lạc vào mạng máy tính toàn cầu, vào mạng máy tính khác, cung cấp trực tuyến thông tin liên lạc và cung cấp thông tin liên lạc trên các bản tin. Dịch vụ thông tin liên lạc bằng thiết bị đầu cuối máy tính và bằng mạng máy tính toàn cầu, dịch vụ thông tin liên lạc cơ sở dữ liệu bằng điện tử và dịch vụ truyền cơ sở dữ liệu bằng điện tử. Dịch vụ tư vấn cho người sử dụng biết cách truy cập vào mạng thông tin liên lạc toàn cầu. Dịch vụ thuê và cho thuê thiết bị thông tin liên lạc.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận tải, đóng gói và lưu giữ hàng hoá; dịch vụ sắp xếp du lịch; dịch vụ sắp xếp các chuyến vận chuyển hàng hoá; dịch vụ cho thuê xe cộ, cho thuê kho lưu hàng hoá; dịch vụ cung cấp thông tin du lịch qua mạng máy tính toàn cầu, dịch vụ quản lý vận chuyển và phân phối hàng hoá; dịch vụ cho thuê hệ thống giao thông vận tải.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; đào tạo, giải trí; các hoạt động thể thao và văn hoá; dịch vụ sản xuất và cung cấp các chương trình giải trí và giáo dục thông qua mạng máy tính toàn cầu, máy tính, truyền hình, cáp và truyền thanh qua vệ tinh. Dịch vụ xuất bản sách, tạp chí, bài báo và các ấn phẩm khác. Dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến giáo dục, đào tạo, giải trí, các hoạt động thể thao và văn hoá thông tin quan mạng máy tính toàn cầu. Dịch vụ thuê và cho thuê thiết bị dùng cho giáo dục, đào tạo, giải trí, thể thao và văn hoá; dịch vụ cho thuê thiết bị chụp ảnh, điện ảnh, âm thanh và hình ảnh và các thiết bị chiếu sáng.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thực phẩm và đồ uống; do nhà hàng và khách sạn tiến hành, chỗ ở tạm thời, chăm sóc sức khoẻ. vệ sinh và sắc đẹp; các dịch vụ thú y và nông nghiệp; các dịch vụ pháp lý, nghiên cứu khoa học và công nghệ; chương trình máy tính (phần mềm). Dịch vụ truy cập thông tin vào mạng máy tính, quản lý các thông tin đã truy cập vào mạng máy tính và hỗ trợ việc truy cập vào mạng; Hướng dẫn người sử dụng truy cập thông tin vào mạng máy tính toàn cầu dùng để truyền, phổ biến và trao đổi thông tin và dữ liệu; Dịch vụ truy cập vào máy tính thông tin về thương mại điện tử. Dịch vụ truy cập vào bản tin điện tử về nhiều lĩnh vực. Dịch vụ phát triển, thiết kế, cập nhật và bảo dưỡng phần mềm máy tính dùng cho mạng thông tin liên lạc. Dịch vụ phát triển và thiết kế hệ thống và mạng kiểm soát. Dịch vụ phát triển và thiết kế sản phẩm liên quan đến hệ thống thông tin liên lạc điện tử. Dịch vụ thiết kế và vẽ sơ đồ các thiết bị thông tin. Dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến chương trình tích hợp của mạng máy tính. Dịch vụ truy cập cơ sở dữ liệu, cho thuê thời gian truy cập vào mạng máy tính, thao tác và thu thập cơ sở dữ liệu từ mạng máy tính, Dịch vụ hỗ trợ về kỹ thuật liên quan đến phần cứng và phần mềm máy tính. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực bảo đảm an toàn cho việc chuyển tiền bằng điện tử, bảo toàn cho hệ thống thanh toán tiền trên mạng và an toàn cho mạng máy tính. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển hệ thống và mạng thông tin liên lạc và công nghệ thông tin. Dịch vụ hỗ trợ người khác thiết kế mạng máy tính. Hỗ trợ người khác thao tác và bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính kể cả bảo dưỡng phần mềm máy tính và cung cấp thông tin để lập chương trình máy tính. Dịch vụ bảo mật các thông tin truyền qua mạng máy tính như việc nhận dạng các nội dung trong bức fax, xác minh đã nhận việc chuyển giao thông tin đó và kiểm soát thông tin đã truy cập. Dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử trên mạng máy tính dùng cho các công ty kinh doanh, cụ thể là tư vấn thông tin liên quan đến hệ thống mạng máy tính và dùng để gửi và nhận các đơn đặt hàng hoá, số lượng sản phẩm, bản vẽ thiết kế, tài liệu và danh mục hàng hoá tồn kho Dịch vụ cung cấp trên mạng máy tính các thông tin liên quan đến chất lượng sản phẩm và kiểm soát quá trình sản xuất. Dịch vụ cung cấp thông tin trên mạng máy tính liên quan đến việc công chứng hoặc xác nhận tài liệu và truyền dữ liệu; Dịch vụ nhập vào, sửa lại và cập nhật cơ sở dữ liệu vào phần mềm máy tính dùng để cùng nhau trao đổi các dữ liệu trên mạng thông tin. Hỗ trợ trên mạng máy tính cụ thể là bảo mật động, kính hiển vi điện tử, bộ gia tốc điện tử, thiết bị rađa, máy tính điện tử, thiết bị xử lý từ ngữ, máy in, thiết b

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D.B.A. HITACHI, LTD.)

6, Kanda-Surugadai 4-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 27/05/2002. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CUBIUM hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50429 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CUBIUM đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CUBIUM?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA HITACHI SEISAKUSHO (D.B.A. HITACHI, LTD.), địa chỉ 6, Kanda-Surugadai 4-chome, Chiyoda-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CUBIUM được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/08/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/08/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CUBIUM hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ