Nhãn hiệu NSYNC

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-50345
Ngày nộp đơn
27/09/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0043037-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NSYNC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-50345 ngày 27/09/2000, chủ đơn là ZEEKS, INC.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/10/2002.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NSYNC
Số đơn
VN-4-2000-50345
Ngày nộp đơn
27/09/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-50345
Số văn bằng bảo hộ
4-0043037-000
Ngày cấp văn bằng
26/08/2002
Hiệu lực đến (dự kiến)
27/09/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị ghi âm thanh; đĩa nhạc có ghi sẵn, băng cát sét, đĩa compact và đĩa nhạc CD-ROM; băng hình có ghi trước cả nhạc giải trí; đĩa laze có ghi nhạc giải trí; đĩa hình có ghi nhạc giải trí; phần mềm đa phương tiện ghi ra đĩa CD-ROM cả nhạc giải trí.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ trang sức; khuyên bấm qua lỗ tai và khuyên kẹp vào tai; đồng hồ để bàn và đồng hồ đeo tay; ghim cài trang trí; dây xích; lắc đeo tay; huy chương; vòng đeo tay; dây chuyền; bật lửa hút thuốc và hộp đựng thuốc lá làm bằng kim loại quý; măng séc; mặt dây chuyền; khoá thắt lưng; đồ mỹ ký.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sách, thư có tin tức gửi thường xuyên về các tỉnh, cuốn sách mỏng, tạp chí và tranh ảnh về giải trí và âm nhạc có kèm theo tạp chí; tờ nhạc rời; áp phích; nhãn dán có keo dính sẵn; đề can; thẻ ghi chép, văn phòng phẩm, quyển lịch, thẻ giao dịch; ảnh chụp có khung và không có khung; miếng đề can xăm hoạ tiết tạm thời lên người.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo các loại, cụ thể là mũ, mũ mềm, mũ lưỡi chai, băng buộc đầu, mũ trùm đầu, khăn quàng cổ, ca vát, khăn choàng, áo sơ mi, áo phông, áo bờ lu, áo phông chui đầu, áo chẽn, áo choàng, áo da có mũ trùm đầu, áo khoác, áo vệ sinh, áo vét, áo thấm mồ hôi, quần sịp dùng cho đàn ông, quần lót phụ nữ, quần soóc, quần đùi, váy ngắn, váy dài; quần áo lót, cụ thể quần đùi ống rộng dùng cho đàn ông, quần sịp, quần đùi, áo nịt ngực; tất ngắn, tất dệt kim; đồ đi chân, cụ thể là giầy và giầy cao cổ; găng tay, găng tay hở ngón; bộ đồ bơi, quần áo tắm; quần áo nịt (dùng cho diễn viên múa) ống quần, quần chật ống; quần áo ngủ, áo choàng mặc trong nhà, bộ y phục của nam giới mặc trong dịp long trọng; thắt lưng.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đặt mua qua bưu điện máy tính, mạng máy tính toàn cầu và phương tiện thông tin điện tử khác cùng các đĩa nhạc có ghi sẵn, băng cát sét, đĩa compact và đĩa nhạc CD-ROM, băng hình có ghi trước cả nhạc giải trí, đĩa laze có ghi nhạc giải trí, đĩa hình có ghi nhạc giải trí, phần mềm đa phương tiện ghi ra đĩa CD-ROM cả nhạc giải trí, đồ trang sức, khuyên bấm qua lỗ tai và khuyên kẹp vào tai, đồng hồ để bàn và đồng hồ đeo tay, ghim cài trang trí, dây xích, lắc đeo tay, huy chương, vòng đeo tay, dây chuyền, bật lửa hút thuốc và hộp đựng thuốc lá, măng séc, mặt dây chuyền, khóa thắt lưng, đồ mỹ khí, sách, thư có tin tức gửi thường xuyên về các tỉnh, cuốn sách mỏng, tạp chí và tranh ảnh về giải trí và âm nhạc có kèm theo tạp chí, tờ nhạc rời, áp phích, nhãn dán có keo dính sẵn, đề can, thẻ ghi chép, văn phòng phẩm, quyển lịch, thẻ giao dịch, ảnh chụp có khung và không có khung, miếng đề can xăm họa tiết tạm thời lên người, quần áo các loại, cụ thể là mũ, mũ mềm, mũ lưỡi chai, bằng buộc đầu, mũ trùm đầu, khăn quàng cổ, ca vát, khăn choàng, áo sơ mi, áo phông, áo bờ lu, áp phông chui đầu, áo chẽn, áo choàng, áo da có mũ trùm đầu, áo khoác, áo vệ sinh, áo vét, áo thấm mồ hôi, quần sịp dùng cho đàn ông, quần lót phụ nữ, quần soóc, quần đùi, váy ngắn, váy dài, quần áo lót, cụ thể quần đùi ống rộng dùng cho đàn ông, quần sịp, quần đùi, áo nịt ngực, tất ngắn, tất dệt kim, đồ đi chân, cụ thể là giầy và giầy cao cổ, găng tay hở ngón, bộ đồ bơi, quần áo tắm, quần áo nịt (dùng cho diễn viên múa), ống quần, quần chật ống, quần áo ngủ, áo choàng mặc trong nhà, bộ y phục của nam giới mặc trong dịp long trọng, thắt lưng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ trình diễn trực tiếp các chương trình giải trí của 1 ban nhạc; dịch vụ cung cấp thông tin về đồ họa và dữ kiện qua cơ sở dữ liệu máy tính, qua mạng máy tính toàn cầu và phương tiện điện tử khác các thông tin liên quan đến ban nhạc, cụ thể là lịch phát hành đĩa nhạc, lịch phát hành đĩa hình, lịch phát hành đĩa laze và đĩa ghi kỹ thuật số, lịch phát hành phần mềm đa phương tiện, lịch phát hành cuộc sưu tầm, buổi trình diễn mốt, đồ trang điểm, đồ trang sức và phát hành ấn phẩm, lịch trình đi biểu diễn các nơi, lịch trình biểu diễn trực tiếp và phát hành băng nhạc có ghi sẵn, lịch trình phát hành đĩa nhạc của từng ca sĩ có ghi sẵn; dịch vụ cung cấp qua mạng máy tính toàn cầu và phương tiện điện tử khác các đĩa nhạc, buổi trình diễn nhạc, đĩa hình và đĩa nhạc của một nhóm nhạc.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thông tin về đồ họa và dữ kiện qua cơ sở dữ liệu máy tính, qua mạng máy tính toàn cầu và phương tiện điện tử khác các tin tức về ban nhạc, cuộc phỏng vấn của họ.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ZEEKS, INC.

1001 Pennsylvania Avenue NW, Suite 300 South, Washington DC 20004, U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/10/2002. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NSYNC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-50345 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu NSYNC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NSYNC?
Chủ đơn là ZEEKS, INC., địa chỉ 1001 Pennsylvania Avenue NW, Suite 300 South, Washington DC 20004, U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NSYNC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 27/09/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 27/09/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NSYNC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ