Nhãn hiệu CALSONIC KANSEI

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-48676
Ngày nộp đơn
21/06/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 9 Nhóm 11 Nhóm 12
Số văn bằng
4-0038904-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CALSONIC KANSEI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-48676 ngày 21/06/2000, chủ đơn là CALSONIC KANSEI CORPORATION. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/06/2010.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CALSONIC KANSEI
Số đơn
VN-4-2000-48676
Ngày nộp đơn
21/06/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-48676
Số văn bằng bảo hộ
4-0038904-000
Ngày cấp văn bằng
15/11/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
21/06/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và thiết bị thủy lực và khí nén bao gồm cả máy nén, máy nén dùng cho máy điều hòa không khí, quạt cho động cơ xe cộ; thiết bị làm mát động cơ cho xe có động cơ, bộ tản nhiệt cho động cơ xe cộ, thùng chứa (hoặc bể chứa) (bộ phận của thiết bị làm mát động cơ cho xe có động cơ), bơm nước, thiết bị quạt dùng cho động cơ và các linh kiện của chúng; thiết bị xả khí cho động cơ, bao gồm cả thiết bị xử lý khí xả (như bộ chuyển hóa xúc tác, bộ lọc khí xả) cho xe có động cơ, ống xả, ống nạp của động cơ, các ống xả khác cho động cơ, hệ thống ống xả cho động cơ xe cộ (như ống trước, ống sau, ống mềm); động cơ điện trên cạn, máy và dụng cụ gia công kim loại, bao gồm cả khuôn kim loại dùng cho quá trình dập, máy lắp ráp tự động; máy và các thiết bị đóng gói bao gồm cả máy đóng gói ô (dù); máy và thiết bị gia công chất dẻo bao gồm cả khuôn kim loại cho sản phẩm chất dẻo; bộ giảm thanh cho máy xây dựng công nghiệp, bao gồm cả bộ giảm thanh cho máy công cụ xây dựng (như máy và thiết bị xây dựng như gàu ngược (gàu máy xúc), bảng dụng cụ cho máy chuyển đất (xe ủi), bộ giảm thanh cho động cơ xe cộ (ống tiêu âm chính, ống tiêu âm sơ bộ), bộ giảm thanh cho máy và thiết bị vận chuyển hàng hóa, máy xúc; máy và thiết bị xây dựng, máy và thiết bị vận chuyển hàng hóa, bao gồm cả bảng dụng cụ cho máy chuyển đất (xe ủi), cần điều khiển, bộ cảm biến cảnh báo, máy đo, bộ dụng cụ tổ hợp, bộ/thiết bị hiển thị, bộ tản nhiệt làm mát máy, bộ tản nhiệt làm mát động cơ.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy và thiết bị điện tử ứng dụng và các bộ phận của chúng, bao gồm cả hệ thống dẫn đường, bộ điều chỉnh túi khí, mạch dò đệm khí, bộ điều khiển pin, ắc qui, bộ điều khiển trợ lực tay lái, bộ điều chỉnh khung xe, máy tính điều khiển, thiết bị cảnh báo từ xa tránh va chạm, thiết bị dò vật cản; máy và các thiết bị truyền thông điện tử và các bộ phận và phụ tùng của chúng, bao gồm cả điện thoại (như điện thoại tự động, điện thoại tế bào, điện thoại di động), kết nối cầm tay, bộ nối không tay cầm, giá đỡ, máy telex, thiết bị đầu cuối máy tính điện tử, máy và thiết bị liên lạc dùng cho xe có động cơ, mạng vùng cục bộ cho xe có động cơ (trên cạn), thiết bị liên lạc giữa đường và xe cộ, thiết bị liên lạc giữa xe và xe, thiết bị điều khiển bằng radio, máy thu lệ phí điện tử dùng cho xe có động cơ, thiết bị truyền tín hiệu khẩn cấp; thiết bị điều khiển từ xa để khởi động động cơ tự động, bao gồm cả bộ khởi động động cơ điều khiển từ xa, nhập dữ liệu không dùng chìa khóa, thiết bị mở không dùng chìa khóa; thiết bị và dụng cụ đo, bao gồm cả đồng hồ đo tốc độ, đồng hồ đo số vòng quay, đồng hồ đo nhiệt độ nước, đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo nhiên liệu, máy đo độ dốc, máy đo độ cao, máy đếm dung lượng của bình ắc qui; máy và thiết bị điều khiển, phân phối điện, bao gồm cả chuyển mạch/ công tắc, công tắc tay lái, bảng tổ hợp chuyển mạch, đầu nối, hộp nối, bộ cảm biến mức nhiên liệu, bộ cảm biến số vòng quay, bộ cảm biến nhiệt độ nước và các bộ cảm biến khác dùng cho xe có động cơ, thiết bị dò vị trí chiếm giữ; dây điện và cáp điện bao gồm cả bộ dây dẫn, cáp điều khiển; thiết bị biến đổi quang điện, bao gồm cả thiết bị hiển thị có sử dụng màn hình (như bộ phận chỉ báo ở kính trước, hệ thống hiển thị tổ hợp, màn tinh thể lỏng), cáp quang.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị làm mát; bộ lọc không khí và các bộ phận và chi tiết của chúng, bao gồm cả linh kiện cho máy điều hoà không khí/ bộ đốt nóng dùng cho xe có động cơ/ xe lửa/ nhà ở (như máy điều hòa không khí, bộ đốt nóng dùng cho xe có động cơ/ xe lửa/ nhà ở, các van giãn nở dùng cho máy điều hòa không khí/ bộ đốt nóng dùng cho xe có động cơ/ xe lửa/ nhà ở, bình chứa chất lỏng, bộ ngưng tụ, dàn bay hơi), thiết bị thông gió cho xe cộ, quạt cho bộ lọc không khí và bộ lọc không khí; bộ lọc không khí cho xe có động cơ, thiết bị tự động; bộ trao đổi nhiệt cho xe có động cơ, nắp bộ tản nhiệt, dàn bay hơi dùng cho máy điều hòa không khí, bộ ngưng tụ cho máy điều hòa không khí, ruột bộ đốt nóng, bộ làm mát dầu, bộ làm mát trung gian; thiết bị điều hòa không khí, bao gồm cả thiết bị điều khiển cho máy điều hoà không khí/bộ đốt nóng dùng cho xe có động cơ, bộ cảm biến, chuyển mạch/ công tắc, các môđun có độ bền cao dùng để điều khiển truyền động của trục động cơ, cơ cấu dẫn động cho máy điều hòa không khí; bộ làm mát (tản nhiệt) cho các dụng cụ điện tử; thiết bị và linh kiện dùng cho nhà tắm, bao gồm cả vòi hoa sen; bàn cầu vệ sinh có bộ phận xối nước.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Động cơ điện cho xe có động cơ, động cơ quạt cho xe có động cơ, xe có động cơ và các bộ phận và phụ tùng của chúng, bao gồm cả bảng dụng cụ, bộ nắp che, hộp bàn phím, vỏ của thiết bị đo, thiết bị gia công tinh cửa xe, môđun túi khí, lưới tản nhiệt, thiết bị gia công tinh sườn xe, thiết bị gia công phần cuối, nắp ốp bánh xe, tấm che nắng, môđun bình chứa nhiên liệu, thanh chắn bảo hiểm, thân xe, môđun buồng lái, môđun chắn trước cho xe có động cơ (cụ thể là thiết bị cung cấp (bán) dưới dạng cụm liền khối, bao gồm cả bộ tản nhiệt làm mát máy, bộ ngưng cho cụm quạt máy điều hòa không khí để thổi khí, đèn pha, còi báo...); xe ba bánh chạy điện và các bộ phận và phụ tùng của chúng; thiết bị chống trộm ô tô, bao gồm cả thiết bị cảnh báo trộm cho xe cộ; nắp đậy dùng cho bình chứa nhiên liệu (ga); các bộ phận và phụ tùng của các xe có động cơ khác.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CALSONIC KANSEI CORPORATION

2-1917 Nisshin-cho, Kita-ku, Saitama-city, Saitama, Japan (VI) CALSONIC KANSEI CORPORATION(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 04/06/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CALSONIC KANSEI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-48676 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CALSONIC KANSEI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CALSONIC KANSEI?
Chủ đơn là CALSONIC KANSEI CORPORATION, địa chỉ 2-1917 Nisshin-cho, Kita-ku, Saitama-city, Saitama, Japan (VI) CALSONIC KANSEI CORPORATION(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CALSONIC KANSEI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 21/06/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 21/06/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CALSONIC KANSEI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ