Nhãn hiệu SCHWAB

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-48653
Ngày nộp đơn
06/03/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 35 Nhóm 36 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0049617-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SCHWAB được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-48653 ngày 06/03/2000, chủ đơn là CHARLES SCHWAB & CO., INC(US). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/06/2019.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SCHWAB
Số đơn
VN-4-2000-48653
Ngày nộp đơn
06/03/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-48653
Số văn bằng bảo hộ
4-0049617-000
Ngày cấp văn bằng
20/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/03/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kế toán môi giới chứng khoán bao gồm lợi tức tiền mặt giữa đầu tư, tiền mặt, và vốn cho vay có lời; dịch vụ kế toán quản lý tiền mặt; cung cấp thông tin và phân tích trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh; phân tích trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh; cung cấp thông tin và phân tích trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh bằng phương tiện trực tuyến; phân tích trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng mạng liên lạc điện tử.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ môi giới trong lĩnh vực chứng khoán, cổ phần, trái phiếu, quỹ tín dụng, quỹ thị trường tiền tệ, hàng hoá, hàng hoá bán giao sau và trả tiền sau, quyền mua bán cổ phần với ngày, giờ và giá định rõ, và chỉ số của chúng; dịch vụ đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán, cổ phần, quỹ thị trường tiền tệ, trái phiếu, quỹ tín dụng, hàng hoá, hàng hoá bán giao sau và trả tiền sau, quyền mua bán cổ phần với ngày, giờ và giá định rõ, và chỉ số của chúng; tư vấn và quản lý đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán, cổ phần, trái phiếu, quỹ tín dụng, quỹ thị trường tiền tệ, hàng hoá, hàng hoá bán giao sau và trả tiền sau, quyền mua bán cổ phần với ngày, giờ và giá định rõ, và chỉ số của chúng; dịch vụ liên quan tới ngân hàng; dịch vụ thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng; dịch vụ thanh toán hoá đơn và séc viết tay; dịch vụ bảo hiểm sinh lợi tức hàng năm có thể thay đổi; dịch vụ đầu tư bảo hiểm có thể thay đổi; dịch vụ thông tin tính toán đầu tư; dịch vụ kế hoạch rút vốn bao gồm dịch vụ ủy thác và dịch vụ ghi lại kế hoạch rút vốn; dịch vụ giám hộ công ty quản lý vốn đầu tư; dịch vụ kế hoạch tài chính; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ môi giới bảo hiểm; dịch vụ đầu tư thu nhập cố định; dịch vụ thanh toán và dịch vụ chuyển tiền; cung cấp thông tin và phân tích trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, kế hoạch tài chính và chiến lược đầu tư; phân tích trong lĩnh vực đầu tư, tài chính, kế hoạch tài chính; dịch vụ môi giới trong lĩnh vực chứng khoán, cổ phần, trái phiếu, quỹ tín dụng, quỹ thị trường tiền tệ, hàng hoá, hàng hoá bán giao sau và trả tiền sau, quyền mua bán cổ phần với ngày, giờ và giá định rõ, và chỉ số của chúng bằng phương tiện trực tuyến; cung cấp thông tin và phân tích trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, kế hoạch tài chính và chiến lược đầu tư bằng phương tiện trực tuyến; phân tích đầu tư, tài chính, kế hoạch tài chính bằng mạng liên lạc điện tử.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp đường truyền đến ban quản lý vốn đầu tư và đường truyền đến thanh công cụ quản lý vốn đầu tư và/hoặc đường truyền đến thông tin kế toán; cung cấp đường truyền đến thanh công cụ cho việc ra quyết định và thanh công cụ cho việc nghiên cứu đầu tư; cung cấp đường truyền đến tin tức, thông tin, nghiên cứu, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực đầu tư, tài chính, kế hoạch tài chính, kinh doanh, thời sự, chính phủ, và nền kinh tế; phân tích trong lĩnh vực thời sự, chính phủ; cung cấp đường truyền đến ban quản lý vốn đầu tư và đường truyền đến thanh công cụ quản lý vốn đầu tư và/hoặc đường truyền đến thông tin kế toán bằng mạng liên lạc điện tử; cung cấp đường truyền đến thanh công cụ cho việc ra quyết định và thanh công cụ cho việc nghiên cứu đầu tư bằng mạng liên lạc điện tử; cung cấp đường truyền đến tin tức, thông tin, nghiên cứu, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực đầu tư, tài chính, kế hoạch tài chính, kinh doanh, thời sự, chính phủ, và nền kinh tế bằng mạng liên lạc điện tử; phân tích trong lĩnh vực thời sự, chính phủ bằng mạng liên lạc điện tử.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CHARLES SCHWAB & CO., INC(US)

101 Montgomery Street, San Francisco, CA 94104, USA 30/03/2010 (VI) CHARLES SCHWAB & CO., INC.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 18/06/2019. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SCHWAB hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-48653 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SCHWAB đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SCHWAB?
Chủ đơn là CHARLES SCHWAB & CO., INC(US), địa chỉ 101 Montgomery Street, San Francisco, CA 94104, USA 30/03/2010 (VI) CHARLES SCHWAB & CO., INC.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SCHWAB được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/03/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/03/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SCHWAB hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ