Nhãn hiệu MASTERFOODS SQUEEZE-ON

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-45172
Ngày nộp đơn
29/02/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30
Số văn bằng
4-0037595-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MASTERFOODS SQUEEZE-ON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-45172 ngày 29/02/2000, chủ đơn là MARS, INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/08/2001.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MASTERFOODS SQUEEZE-ON
Số đơn
VN-4-2000-45172
Ngày nộp đơn
29/02/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-45172
Số văn bằng bảo hộ
4-0037595-000
Ngày cấp văn bằng
21/06/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/03/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn, các đồ ăn biển; rau, quả, tất cả được bảo quản, phơi khô, nấu chính hoặc chế biến; các sản phẩm sữa; đồ tráng miếng, đồ tráng miệng lạnh được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; các loại kem để phết lên đồ tráng miệng được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; các loại đồ uống làm từ các sản phẩm sữa; các loại súp, bột nhão ngọt được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, mứt, mứt cam, bột nhão mặn được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, rau quả dầm, salát; các loại đồ uống được làm chủ yếu từ sữa, thực phẩm để kẹp vào bánh được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, đồ ăn nhẹ được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; thức ăn đã được chế biến và các thành phần để chế biến thức ăn được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; nước xuýt nấu từ thịt, cá rau và nước xuýt cô đặc; các chất đạm; nước chấm được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; rau thơm; tất cả bao gồm trong nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gạo, bột mì; các thức ăn được làm chủ yếu từ gạo và bột mì; ngũ cốc và các sản phẩm làm từ ngũ cốc; bánh được làm từ gạo; chè, cà phê, ca cao; tinh chế của cà phê, chất chiết xuất của cà phê; hỗn hợp cà phê và chất thay thế, chất thay thế và hỗn hợp chất thay thế, tất cả dùng thay cho cà phê; bánh, mứt, kẹo không có thuốc chữa bệnh; các loại bánh nướng, bánh ngọt, bánh quy; kem để phết bánh ngọt; các loại kem, kem lạnh, các sản phẩm kem lạnh, mứt lạnh, sữa chua đông lạnh (kem mứt kẹo); đồ tráng miệng, đồ tráng miệng lạnh được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, kem mút, kem hoa quả; kem phết lên đồ tráng miệng được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; bánh mỳ; bánh nướng; đồ uống được chế biến trên cơ sở cà phê, ca cao, sô cô la hoặc ngũ cốc; thực phẩm để kẹp vào bánh trong nhóm này; bột nhão ngọt được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, mật, mật đường, đường hay nước ngọt lấy từ nhựa của một loại cây thích, bột nhão mặn được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, mù tạc, thức ăn có nhiều gia vị và hương liệu dùng với thức ăn chính, đồ ăn nhẹ được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này, thức ăn đã chế biến và các thành phần để chế biến thức ăn được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; sô cô la, nước xốt, nước xốt cà chua; bánh pizza, thành phần chủ yếu của món pizza; nước xốt và kem phết cho bánh pizza; nước xốt dùng cho các sản phẩm làm từ gạo và mỳ; nước trộn sa lát; giấm, rau trộn giấm, nước xốt mayonnaise; nước chấm được làm chủ yếu từ các sản phẩm thuộc nhóm này; hương liệu để cho vào thức ăn và/hoặc đồ uống (trừ tinh dầu); bột gia vị lấy từ cây cỏ và rau thơm, hương liệu, gia vị, món ăn được làm từ bột thô và hấp qua nước xốt, nước xốt gia vị; tất cả bao gồm trong nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MARS, INCORPORATED

6885 Elm Street, McLean, Virginia 22101-3883, United States of America.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 27/08/2001. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MASTERFOODS SQUEEZE-ON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-45172 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu MASTERFOODS SQUEEZE-ON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERFOODS SQUEEZE-ON?
Chủ đơn là MARS, INCORPORATED, địa chỉ 6885 Elm Street, McLean, Virginia 22101-3883, United States of America.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERFOODS SQUEEZE-ON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 29/02/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/03/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MASTERFOODS SQUEEZE-ON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ