Nhãn hiệu ARTHUR ANDERSEN

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-45028
Ngày nộp đơn
22/02/2000
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0045132-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ARTHUR ANDERSEN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-45028 ngày 22/02/2000, chủ đơn là ARTHUR ANDERSEN LLP. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 2 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/05/2002.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ARTHUR ANDERSEN
Số đơn
VN-4-2000-45028
Ngày nộp đơn
22/02/2000
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-45028
Số văn bằng bảo hộ
4-0045132-000
Ngày cấp văn bằng
11/02/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/02/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính liên quan đến kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn quản lý, kinh doanh, quản lý tài chính và phân tích tài chính, công nghệ thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu, phát triển và quản trị kinh doanh dùng trên website, trực tuyến và phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng máy tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm, cụ thể là sách, thư có tin tức gửi thường xuyên về các tỉnh, bản báo cáo, tạp chí, sổ tay và sách hướng dẫn liên quan đến kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn quản lý, kinh doanh, quản lý tài chính và phân tích tài chính, hoạt động kinh doanh trực tuyến, công nghệ thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu, phát triển và quản trị kinh doanh dùng trên website, trực tuyến, phương tiện thông tin đại chúng và mạng máy tính.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán và dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thu thuế và dịch vụ tư vấn về đóng thuế; dịch vụ tư vấn về quản lý kinh doanh; dịch vụ tư vấn về quản lý một doanh nghiệp và dịch vụ tư vấn về kế hoạch kinh doanh; dịch vụ tư vấn về nội quy kinh doanh; dịch vụ tư vấn về quá trình kinh doanh; dịch vụ cố vấn và tư vấn về việc sát nhập công ty, tiếp quản công ty và gạt bỏ một công ty; dịch vụ tư vấn về các hợp đồng chính phủ; dịch vụ quản lý dự án về lĩnh vực thiết kế hệ thống thông tin, về các điều nêu trong dự án, về cách chạy tìm nguồn hàng, về hệ thống lắp đặt thiết bị và thực hiện dự án; dịch vụ phân tích cụ thể là phân tích cạnh tranh và phân tích thị trường; dịch vụ đánh giá và định giá kinh doanh; dịch vụ sắp xếp và tổ chức các buổi triển lãm về thương mại và hội nghị thương mại liên quan đến kế toán, kiểm toán, thuế, kinh doanh, quản lý kinh doanh, công nghệ thông tin và các hoạt động kinh doanh trực tuyến; dịch vụ gian trá kinh doanh và điều tra kinh doanh; dịch vụ tư vấn về nguồn nhân lực; dịch vụ tiếp thị qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ cung cấp thông tin về lĩnh vực kế toán, thuế, kiểm toán, kinh doanh, quản lý kinh doanh, tài chính, thuế quốc tế, an ninh, luật lao động và luật doanh nghiệp và các hoạt động kinh doanh trực tuyến thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ bán hàng trực tuyến cụ thể là bán truyện tranh, sách báo, tạp chí, sách về y học, phần mềm máy tính, giáo trình và chuyên đề nghiên cứu; dịch vụ cung cấp cơ hội kinh doanh để trao đổi thông tin và đàm phán các vấn đề liên quan đến chủ đề kinh doanh chính và thông tin liên lạc hiện số, năng lượng; tài chính, chăm sóc sức khoẻ, bệnh viện, bán buôn, về lĩnh vực kiểm toán toàn cầu và nội địa.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn về bảo hiểm và bất động sản; dịch vụ tư vấn và cố vấn về tài chính; dịch vụ tư vấn về thống kê bảo hiểm; dịch vụ đánh giá tài chính cho các doanh nghiệp kinh doanh, hàng hoá còn tồn kho, tài sản, thiết bị, việc cấp giấy phép, bất động sản, sở hữu trí tuệ và nguồn nhân lực; dịch vụ phân tích tài chính, đầu tư tài chính, tư vấn và cố vấn cho các đơn vị trực thuộc chính phủ, công ty tư nhân và công ty nhà nước; dịch vụ đầu tư vốn cho công ty tư nhân và nhà nước; dịch vụ quản lý rủi ro; dịch vụ tư vấn và định giá rủi ro về tài chính; vốn phát sinh và hoạt động của kho bạc

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, cụ thể là tổ chức các buổi diễn thuyết, cuộc hội thảo, hội nghị, hội nghị chuyên đề và các lớp học, dịch vụ phát triển và phân phối thiết bị giáo dục có liên quan đến kế toán, kiểm toán, thuế, tư vấn quản lý, kinh doanh, quản lý tài chính và phân tích tài chính, dịch vụ phát triển và thực hiện phần mềm máy tính, dịch vụ ứng dụng phần mềm máy tính, công nghệ thông tin và các hoạt động kinh doanh trực tuyến.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp thông tin liên quan đến công nghệ thông tin, máy tính và hệ thống máy tính; dịch vụ tư vấn liên quan đến máy tính, hệ thống máy tính, phần mềm máy tính, mạng máy tính và bảo vệ hệ thống máy tính; dịch vụ máy tính cụ thể là thiết kế hệ thống máy tính, lập chương trình phần mềm máy tính, tích hợp hệ thống phần mềm máy tính và thực hiện phần mềm máy tính; dịch vụ tư vấn công nghệ thông tin; dịch vụ lắp đặt, thực hiện, mở rộng, bảo dưỡng và sửa chữa phần mềm máy tính và mạng máy tính, dịch vụ hoà giải, dịch vụ kiện tụng và giải quyết tranh chấp; dịch vụ cung cấp công nghệ thông tin; thiết kế website, phát triển mạng, máy chủ (tập hợp và lưu trữ thông tin trong một hệ thống), bảo dưỡng và tư vấn liên quan đến máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ARTHUR ANDERSEN LLP

33 West Monroe Street, Chicago, Illinois 60603, U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

2 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/02/2000 đến 30/05/2002. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ARTHUR ANDERSEN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-45028 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ARTHUR ANDERSEN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ARTHUR ANDERSEN?
Chủ đơn là ARTHUR ANDERSEN LLP, địa chỉ 33 West Monroe Street, Chicago, Illinois 60603, U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ARTHUR ANDERSEN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/02/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/02/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ARTHUR ANDERSEN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ