Nhãn hiệu INVENSYS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-42244
Ngày nộp đơn
25/06/1999
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0035166-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu INVENSYS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-42244 ngày 25/06/1999, chủ đơn là INVENSYS PLC. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
INVENSYS
Số đơn
VN-4-1999-42244
Ngày nộp đơn
25/06/1999
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-42244
Số văn bằng bảo hộ
4-0035166-000
Ngày cấp văn bằng
10/10/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/06/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xích bao gồm cáp xích, mạch nối xích, mắt xích, xích có mắt dẹt và các mắt dẹt của xích; đai dẫn động làm bằng kim loại và nhựa dùng cho điều khiển chất hàng; bánh đai (puli) dùng dùng với đai dẫn động dùng cho việc vận chuyển nguyên liệu; khớp vạn năng; dây thép được chế tạo để gia cố vật liệu; phần cứng kiến trúc được làm từ kim loại thông thường và các loại hợp kim của chúng; các loại van vận hành bằng tay được làm từ kim loại thường hoặc được làm chủ yếu từ kim loại thường; ống dẫn và các thiết bị dùng để đặt ống dẫn làm bằng kim loại, bao gồm cả bệ đỡ ống; và mối nối bù đặt dưới; đồ gá kẹp và các phương tiện kèm theo cho ống và sửa chữa ống; ống, chi tiết nối hình góc, chi tiết nối hình chữ T, khớp nối cho đồng hồ, van giảm áp và ống nối chuyển tiếp, ống góp phân phối, nút áp lực, chốt (bulông), đai ốc và các loại ống nối và ống nối có ren, tất cả đều được coi như là những bộ phận, chi tiết đặc biệt hoặc là bộ dụng cụ sử chữa, tất cả đều được làm bằng kim loại; khung bệ chống rung làm bằng kim loại và cao su hoặc làm bằng kim loại và cao su nhân tạo, hoặc pần lớn được làm từ kim loại; các bộ phận và phụ tùng của các loại sản phẩm trên.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy truyền lực; ổ trục, thân ổ trục, vòng bịt kín, vòng có rãnh lăn, ổ lăn, trục lăn, vùng cách của ổ trục, chi tiết hãm, xích truyền động, xích tải và xích nâng, bánh răng xích, bánh răng, bộ truyền động bánh răng, khớp nối trục, bộ giảm tốc có thể biến thiên được gá lắp cố định; máy và máy công cụ; khớp nối máy và mắt ghép bu lông cho máy, khớp nối thân trục (khớp ly hợp), mắt xích lăn; các bộ phận cấu thành cho cổ trục ma sát thấp và ổ trục lực dọc trục; bộ ổ cầu; băng tải và bộ phận cấu thành băng tải; phanh và khớp ly hợp và bộ điều khiển phanh và khớp ly hợp; đĩa đánh bóng; bộ lọc và thiết bị lọc; hộp giảm thanh và thiết bị giảm thanh cho máy móc, động cơ và mô-tơ, các bộ phận và phụ tùng cho các thiết bị đó; máy hút, máy xả khí, máy điều chỉnh hoặc lọc bụi, nhiên liệu dạng bột hoặc chất thải, máy hoặc thiết bị dùng trong việc làm sạch không khí, lọc không khí và dùng trong việc xử lý và chuyển tải nguyên liệu, nhiên liệu, bộ góp sương mù, máy tách và xả hơi, khí và khói; hệ thống treo chạy bằng khí lực cho máy móc, cụ thể là màng chắn hoặc bộ giảm sóc bằng không khí đặt bên dưới, van điều chỉnh mức độ và truyền động cơ học; khung bệ chống rung dùng cho máy móc, mô-tơ và động cơ, và dùng cho máy bơm, và khung đỡ cho các thiết bị; khớp trục máy và các bộ phận của máy và máy công cụ, tất cả đều được làm bằng cao su và kim loại hoặc làm bằng cao su nhân tạo và kim loại ; van được vận hành bằng năng lượng để điều chỉnh lưu lượng chất lỏng, hệ khởi động vận hành bằng năng lượng sử dụng các loại van đó; các loại van phân phối, vòi, van; thiết bị và hệ thống thiết bị nâng vận hành bằng khí nén, thiết bị điều khiển và điều chỉnh là bộ phận của máy móc; bộ khuếch đại thuỷ lực và bộ khuếch đại khí lực; máy nén vận hành bằng khí kiểu xoay và hệ khởi động tuyến tính, van phân phối vận hành bằng năng lượng điện và khí lực được coi là một bộ phận của máy móc, bộ giảm thanh và bộ lọc vận hành bằng khí lực và các bộ phận nối kèm theo; máy nén không khí; máy bơm chân không; mô-tơ điện và máy phát điện; bộ bánh răng (bộ truyền động); động cơ có bộ bánh răng; bộ điều chỉnh tốc độ có thể biến đổi và khớp nối truyền lực, phanh đĩa và phanh kiểu tang trống, tất cả được dùng cho máy móc công nghiệp, máy động lực lực kế phát điện, các bộ phận của chúng và bộ khởi động cho động cơ điện; hộp biến đổi điện, máy gia tốc, hộp bảng chuyển mạch (cầu dao) và hộp vít trục; phớt dùng cho máy sản xuất giấy; bộ chống thấm dùng cho máy sản xuất giấy, máy sản xuất giấy cụ thể là bộ cánh quạt thuỷ lực, cảnh quạt của nó, hộp hút và nắp đậy của nó; các bộ phận của máy sản xuất giấy, cụ thể là các tấm gốm, mặt mài mòn bằng gốm và mặt cắt bằng gốm; máy nén; thiết bị và hệ thống thiết bị

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ chỉnh lưu dòng điện tử, bộ điều khiển, nam châm điện hình ống và sơ đồ điện vi điện tử, sơ đồ điện các công tắc điện tử và các công tắc điện tử cho mô-tơ, động cơ điện, bộ kết tủa tĩnh điện; các thiết bị và dụng cụ điều khiển bằng điện; khung bộ chống rung cho các thiết bị và dụng cụ điện, khung bộ chống rung cho các thiết bị khoa học, thiết bị hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh và điện ảnh, và cho bộ chuyển mạch; các thiết bị và dụng cụ điện; các thiết bị vô tuyến, thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo; các loại van khoá tự động được coi là phụ tùng để điều chỉnh và bảo đảm an toàn cho đường ống dẫn; thiết bị điều khiển lưu lượng chất lỏng; thiết bị kiểm tra, điều khiển và điều chỉnh và các bộ phận của van; các thiết bị điều khiển bằng khí động lực; van bướm (van tiết lưu), van cổng, van bít, van quay, van điều chỉnh; thiết bị kiểm tra và điều khiển van; van điều chỉnh hoạt động bằng điện; cơ cấu định vị hoạt động bằng điện; hệ khởi động hoạt động bằng điện; pin điện và ắc-quy điện; chuông báo cháy và các biển hiệu được chiếu sáng bằng ắc-quy điện; bộ ắc-quy điện được kết hợp với nhau, tất cả được dùng để dự trữ hoặc trong tình trạng khẩn cấp về năng lượng; các bộ phận và phụ tùng của các loại sản phẩm trên; các thiết bị và dụng cụ khoa học điện tử; pin điện và ắc-quy điện, hộp dành riêng cho pin điện và ắc-quy điện, thiết bị chia tách được coi là một bộ phận của ắc-quy điện, pin điện và bộ sặc ắc-quy; thiết bị cung cấp năng lượng, để điều khiển nguồn cung cấp điện và cho việc điều chỉnh tốc độ; ắc-quy điện được kết hợp và thiết bị sặc ắc-quy điện được coi là các thiết bị vận hành tự động cho việc cung cấp năng lượng; các thiết bị quang điện; công tắc điện gắn vào lớp lót; máy biến thế điện; máy điều chỉnh điện áp, thiết bị đo dòng điện; điện lượng kế, chuông báo động và đồng hồ chỉ báo, tất cả được sử dụng để chỉ ra sự biến đổi của trạng thái mạch điện đối với tình trạng đã được điều chỉnh trước; thiết bị kiểm tra ắc-quy axít và pin điện axít; thiết bị chỉnh lưu, bộ đổi điện, bộ biến đổi và bộ đổi tần, tất cả đều là thiết bị điện; hệ thống cung cấp năng lượng dùng riêng cho công nghiệp viễn thông; hệ thống điện năng liên tục D.C kết hợp với bộ chỉnh lưu, ắc-quy, thiết bị kiểm tra giám sát hệ thống giá điện năng D.C hợp nhất với công nghệ bộ chỉnh lưu kiểu công tắc; ắc-quy điện, máy sạc ắc-quy công nghiệp, tỷ trọng kế, phao tỷ trọng kế, nhiệt kế và vôn kế, các thiết bị quản lý, điều khiển, giám sát chỉ báo điện và điện tử sử dụng trong hệ thống đường sắt; cái chắn đường vận hành tự động; thiết bị đóng cửa vận hành bằng điện; thiết bị điều khiển bằng điện hoặc bằng khí lực cho máy sản xuất giấy kiểu

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống tách chất lỏng và tinh lọc nước; thiết bị lắng cặn, tập hợp, tách, làm sạch, kết bông và kết tụ dùng cho việc phân loại chất lỏng, xử lý nước và xử lý nước thải; các loại vòi nước; đèn điện cho thợ mỏ; các loại thiết bị để sử dụng hệ thống chiếu sáng khẩn cấp và bổ trợ, tất cả đều được vận hành bằng ắc-quy điện; máy lọc và thiết bị lọc dùng để lọc khí và chất lỏng; các loại thiết bị dùng để điều hoà không khí, làm sạch không khí, lọc không khí, thông gió, sưởi, làm lạnh, làm ẩm, hút ẩm, và hút khí; các bộ phận được chế tạo từ cao su và kim loại hoặc được chế tạo từ cao su nhân tạo và kim loại được dùng cho các thiết bị với mục đích chiếu sáng, sưởi, sinh hơi nước, nấu nướng, làm lạnh, sấy, thông gió và vệ sinh; khung bệ chống rung được làm bằng cao su và kim loại và làm bằng cao su nhân tạo và kim loại được coi là các phụ tùng cho thiết bị điều hoà không khí và thiết bị chiếu sáng bằng điện; các bộ phận và phụ tùng cho tất cả các loại sản phẩm hàng hoá nêu trên.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lắp đặt, bảo hành và sửa chữa, tất cả liên quan đến kỹ thuật, các thiết bị kỹ thuật, các thiết bị và dụng cụ điện và điện tử, các thiết bị bảo đảm an toàn, các thiết bị và dụng cụ máy móc công nghiệp và các thiết bị và dụng cụ điều khiển.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

INVENSYS PLC

Portland House, Bressenden Place, London SW1E 5BF, England (VI) INVENSYS PLC(GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/05/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu INVENSYS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-42244 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu INVENSYS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu INVENSYS?
Chủ đơn là INVENSYS PLC, địa chỉ Portland House, Bressenden Place, London SW1E 5BF, England (VI) INVENSYS PLC(GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu INVENSYS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/06/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/06/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với INVENSYS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ