Nhãn hiệu VLKT

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1999-42143
Ngày nộp đơn
17/06/1999
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0034351-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VLKT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1999-42143 ngày 17/06/1999, chủ đơn là Viện Vật lý kỹ thuật. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Sở hữu trí tuệ OCEANLAW đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/06/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VLKT
Số đơn
VN-4-1999-42143
Ngày nộp đơn
17/06/1999
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1999-42143
Số văn bằng bảo hộ
4-0034351-000
Ngày cấp văn bằng
07/07/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/06/2009 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và các dụng cụ thí nghiệm giảng dậy môn vật lý bao gồm: thiết bị và các dụng cụ đo: cơ, xác định khối lượng riêng của vật rắn , xác định kích thước và khối lượng riêng của vật rắn, khảo sát các định luật động lực học trên đệm không khí, xác định mô mem quán tính của bánh xe và lực ma sát của ổ trục, xác định gia tốc trọng trường bằng con lắc vật lý, xác định bước sóng và vận tốc truyền âm trong không khí, xác định hệ số nhớt của chất lỏng bằng phương pháp Stock, xác định nhiệt dung riêng của chất rắn, xác định tỷ số nhiệt dung phân tử không khí, xác định hệ số lực căng mặt ngoài của chất lỏng, các dụng cụ đo điện, đo điện trở bằng cầu Wheaston và đo suất điện động bằng phương pháp xung đối, khảo sát cặp nhiệt điện, khảo sát sự phóng điện trong chất khí; đo điện trở và điện dung bằng mạch dao động tích phóng, khảo sát mạch cộng hưởng RLC, khảo sát chất sắt từ, xác định nhiệt độ Curie, khảo sát đặc tính của Diode và transistor, khảo sát dao động kí điện tử, khảo sát hiện tượng điện phân, xác định tiêu cự của thâu kính hội tụ và phân kỳ, đo kích thước các vật nhỏ bằng kính hiển vị, đo chiết suất của bản trong suốt bằng kính hiển vi, xác định bước sóng ánh sáng bằng dao thoa cho vân tròn Newton, khảo sát sự phân cực ánh sáng, nhiệm định lý Malus, khảo sát hiện tượng quang điện, xác định hằng số Planck, khảo sát chuyển động của Electron trong điện trường và từ trường, xác định tỷ số e/m, khảo sát các định luật quang hình học dùng tia Laser, khảo sát giao thoa qua khe Young dùng tia Laser, khảo sát nhiễu xạ qua cách tử truyền qua dùng tia Laser, khảo sát hiện tượng bức xạ nhiệt và định luật Stephan-Bonzmen, khảo sát nhiễu xạ qua một khe hẹp, nghiệm hệ thức bất định Heisenberg, xác định nhiệt nóng chảy của nước đá, khảo sát sóng truyền trên đây, xác định hệ số ma sát trượt bằng phương pháp động lực.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Viện Vật lý kỹ thuật

Số 1 Đại Cồ Việt, TP.Hà Nội

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Sở hữu trí tuệ OCEANLAW

Phòng 107, tập thể Bưu điện, số 127, đường Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.01.1201.15.24

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 17/06/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VLKT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1999-42143 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu VLKT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VLKT?
Chủ đơn là Viện Vật lý kỹ thuật, địa chỉ Số 1 Đại Cồ Việt, TP.Hà Nội. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VLKT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/06/1999. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/06/2009.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VLKT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ