Nhãn hiệu M - POS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-37947
Ngày nộp đơn
06/04/1998
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 36
Số văn bằng
4-0031363-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu M - POS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-37947 ngày 06/04/1998, chủ đơn là STATE BANK OF NEW SOUTH WALES LIMITED. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/1999.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
M - POS
Số đơn
VN-4-1998-37947
Ngày nộp đơn
06/04/1998
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-37947
Số văn bằng bảo hộ
4-0031363-000
Ngày cấp văn bằng
26/06/1999
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/04/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ điện; thiết bị giữ tiền giấy tự động; thiết bị chuyển giao vốn điện tử, phần mềm và các thiết bị điện tử dùng cho ngân hàng, các thiết bị thuộc nhóm này sử dụng để giao dịch tài chính, trang thiết bị xử lý dữ liệu và máy vi tính, chương trình vận hành máy vi tính, băng từ ghi âm, ghi hình, băng từ dùng cho máy tính và băng laser, băng, đĩa compact và ổ đọc compact, băng ghi hình và tiếng đã ghi sẵn chương trình; CD-ROM.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bảo hiểm bao gồm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm rủi ro, bào hiểm nhà cửa, bảo hiểm trách nhiệm pháp lý chuyên nghiệp, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tàu, thuyền và phương tiện giao thông dưới nước, môi giới bảo hiểm, ký và nhận trách nhiệm theo các hợp đồng bảo hiểm nhất là bảo hiểm tảu thuỷ, bảo hiểm cuộc sống, các dịch vụ liên quan đến tài chính và tiền tệ bao gồm ngân hàng, vay và cho vay tiền, đặt cọc tiền, vốn và các khoản đầu tư khác, ủy thác quản lý tiền mặt, ủy thác quản lý tài sản và cổ phần không hưởng lãi cố định, dịch vụ thẻ tín dụng, chuyển giao nguồn tài chính bằng phương pháp điện tử, giao dịch ngân hàng tại nhà, giao dịch ngân hàng bằng máy tính, giao dịch ngân hàng qua điện thoại, dịch vụ thẻ báo nợ, dịch vụ đổi tiền, thu đổi ngoại , tư vấn về tài chính, đánh giá tình hình tài chính, cung cấp thông tin về tài chính, quản lý tài chính, bảo lãnh về tài chính, cung cấp các nguồn tài chính cho việc thuê mướn, dịch vụ ủy quyền danh nghĩa về tài chính, đặt cọc bảo đảm, séc du lịch, dịch vụ môi giới, buôn bán cổ phiếu, cổ phần và chứng khoán, phụ cấp hưu trí, các dịch vụ của người được ủy thác thuộc nhóm này, dịch vụ quản lý các khoản trợ cấp hưu trí thuộc nhóm, dịch vụ cung cấp người phụ trách và quản lý các tài sản, các dịch vụ liên quan đến bất động sản bao gồm đánh giá bất động sản, dịch vụ đại lý bất động sản, quản lý bất động sản, đầu tư vào bất động sản và tất cả cá dịch vụ bảo hiểm, tài chính hoặc bất động sản khác thuộc nhóm này.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

STATE BANK OF NEW SOUTH WALES LIMITED

Lever 35, 52 Martin Place, Sudney, New South Wales 2000, Australia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/08/1999. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu M - POS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-37947 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu M - POS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu M - POS?
Chủ đơn là STATE BANK OF NEW SOUTH WALES LIMITED, địa chỉ Lever 35, 52 Martin Place, Sudney, New South Wales 2000, Australia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu M - POS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/04/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/04/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với M - POS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ