Nhãn hiệu YELLOW SUBMARINE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-37830
Ngày nộp đơn
01/04/1998
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 18 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0049938-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu YELLOW SUBMARINE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-37830 ngày 01/04/1998, chủ đơn là SUBAFILMS LIMITED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/03/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
YELLOW SUBMARINE
Số đơn
VN-4-1998-37830
Ngày nộp đơn
01/04/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-37830
Số văn bằng bảo hộ
4-0049938-000
Ngày cấp văn bằng
20/06/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/04/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra (sự trông nom); cấp cứu và giảng dạy; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ liệu từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó đồng xu; máy ghi tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy điện toán; thiết bị dập lửa; các loại đĩa ghi, các loại đĩa, các loại băng, cát xét, các loại hộp đựng, các loại thẻ và các vật mang khác, tất cả mang hoặc để sử dụng mang ghi âm thanh, ghi video, dữ liệu, hình ảnh, trò chơi, đồ họa, đoạn soạn thảo, các chương trình hoặc thông tin; ghi âm, ghi hình, các phim nghệ thuật điện ảnh, các loại phim chụp ảnh; phần mềm máy tính; các phần mềm trò chơi máy tính; phần mềm trò chơi video và các hộp đựng trò chơi video; phần mềm giải trí phối hợp; các hộp đựng và đĩa để sử dụng với các thiết bị trò chơi điện tử; các trò chơi và thiết bị chơi để sử dụng với màn hình ti vi, thiết bị trưng bày điện tử hoặc máy điều khiển video; các thiết bị trò giải trí để dùng với màn hình tivi, thiết bị trưng bày điện tử hoặc điều khiển video; thiết bị giải trí điện tử hoặc thiết bị làm việc điện tử khi bỏ đồng xu hay thẻ vào; các máy hát tự động; vật mang bộ nhớ; đĩa compact phối hợp; CD-Roms; thẻ điện thoại đã mã hoá; các loại kính râm; các loại hộp đựng kính; nam châm); phim dương bản; các khung chụp ảnh trong suốt; bản sao thế hệ máy tính; các thiết bị điện thoại; radiô.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, các tông và các sản phẩm làm bằng các vật 1iệu này không xếp trong các nhóm khác; ấn phẩm; xuất bản phẩm; các loại sách; các loại sách mỏng; các loại sách có bìa mềm; các hướng dẫn phẩm; các loại tạp chí; các vật liệu làm bìa đóng sách; các ảnh chụp; các loại đồ dùng văn phòng; keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng trong gia đình; vật liệu dùng cho các nghệ sĩ; bút lông; máy chữ và đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc thiết bị); chất dẻo để bao gói (không được xếp trong các nhóm khác); bài lá; chữ in; mẫu in vải; các loại áp phích; các loại thẻ; các loại bưu thiếp; các loại thiếp chúc mừng; các loại danh thiếp nghề nghiệp; các loại chứng nhận; các loại giấy mời; các loại lịch; các dụng cụ để gắn ảnh; các loại album ảnh; các loại chữ in và khung in; các loại túi đựng tặng phẩm; các loại hộp đựng tặng phẩm; vở giấy rời; keo dán sách có bìa mềm dùng cho mục đích văn phòng; các loại bút mực, các loại bút chì và các loại bút màu; các loại gim và đinh đầu bẹt dùng cho văn phòng; các loại nhật ký; séc; các loại quyển séc; bìa của quyển séc; các loại kẹp tiền (không làm bằng kim loại quý); các loại miếng lót bằng bìa hoặc bằng giấy; nhãn tặng phẩm và nhãn hành lý làm bằng giấy hoặc các tông; đồ trang trí làm bằng giấy, bìa và giấy bồi; các nhãn dính có hình; các loại đề can; các loại tem; các loại kẹp giấy có những vòng kim loại xuyên qua các lỗ ở mép các trang giấy; các bìa kẹp hồ sơ; các loại lịch cá nhân; các loại bìa sách và bìa lịch cá nhân; giá đựng đồ văn phòng (như bút, thước...); danh bạ điện thoại; sổ ghi địa chỉ; sổ ghi điện thoại; sổ tay; miếng lót bàn làm việc; các hộp bút mực và hộp bút chì; quản bút mực và bút chì; các loại thước; các loại tẩy; các mẫu để thêu, khâu vá và đan.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm làm từ da và giả da; các sản phẩm nhỏ bằng da; các dụng cụ đựng hành lý thuộc nhóm này; các loại túi; các loại hộp; các loại túi đi mua hàng; các loại túi dùng đi biển; các loại hầu bao, các loại ví, các loại đồ đựng nhỏ, các hộp thẻ; dây xích gắn vào chìa khóa, các hộp chìa khoá, các nhãn hành lý và các miếng lót nhỏ, tất cả được làm bằng da và giả da; ô.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, giày dép và đồ đi chân, mũ nón và đồ đội đầu; các loại quần áo mặc bên ngoài; các loại áo sơ mi; áo thun bo gấu; các loại áo phông; các loại áo sơ mi cài cổ; các loại áo sơ mi dài tay và áo phông dài tay; các loại áo thun chui cổ; các loại áo vét; các loại áo khoác; các loại áo chui cổ; các loại áo gilê; các loại quần áo lót; các loại váy ngắn; các loại quần lót ống rộng của đàn ông; các loại cà vạt; các loại mũ; các loại mũ mềm không có vành; dây đeo quần; dây nịt móc bít tất; các loại thắt lưng; các loại bít tất; quần lót của đàn ông và phụ nữ; các loại mũ lông cừu; các loại mũ lót ấm; áo nịt len; các loại áo len chui cổ; các loại mũ thùng; các loại áo chẽn; các loại quần; quần áo mặc khi đánh gôn; quần áo bơi; quần áo ngủ; áo choàng của phụ nữ; các loại áo choàng mặc trong nhà; các loại mũ tắm; các dải vải quấn quanh đầu; các loại dép lê; các loại giày đi biển; các loại xăng-đan; các loại yếm cho trẻ con (không phải làm bằng giấy).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SUBAFILMS LIMITED

27 Ovington Square, London SW3 1LJ, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/04/1998 đến 26/03/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu YELLOW SUBMARINE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-37830 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu YELLOW SUBMARINE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu YELLOW SUBMARINE?
Chủ đơn là SUBAFILMS LIMITED, địa chỉ 27 Ovington Square, London SW3 1LJ, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu YELLOW SUBMARINE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/04/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/04/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với YELLOW SUBMARINE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ