Nhãn hiệu TURBOWAVE

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-37661
Ngày nộp đơn
18/03/1998
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0031138-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TURBOWAVE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-37661 ngày 18/03/1998, chủ đơn là INTERWAVE COMMUNICATIONS INTERNATIONAL LTD.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/07/1999.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TURBOWAVE
Số đơn
VN-4-1998-37661
Ngày nộp đơn
18/03/1998
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-37661
Số văn bằng bảo hộ
4-0031138-000
Ngày cấp văn bằng
30/05/1999
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/03/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng và phần mềm viễn thông kỹ thuật số không dây; các chương trình và phần mềm máy tính; phần mềm máy tính để sử dụng trong việc tạo lập, biên soạn và phân phối các thông tin văn bản và đồ hoạ qua mạng truyền thông bằng máy tính, phần cứng máy tính; máy tính; thiết bị và dụng cụ xử lý dữ liệu điện tử; thiết bị hiển thị điện tử dùng với máy tính; ổ đĩa, màn hình, máy in và modem; bộ nhớ máy tính; băng từ, thẻ đục lỗ (mã hoá) và băng đục lỗ (mã hoá), tất cả dùng cho máy tính hoặc thiết bị xử lý dữ liệu; hộp chứa băng từ; thiết bị điện và điện tử để ghi và tái tạo các chương trình máy tính; thiết bị ngoại vi máy tính, linh kiện máy tính, bàn phím máy tính; và các thiết bị điều khiển video dùng cho máy tính; con chuột máy tính, bi điều khiển, cần điều khiển, và các băng trò chơi; máy tính dùng cho ôtô và các chương trình máy tính dùng cho nó, máy tính cá nhân bỏ túi và các chương trình máy tính dùng cho nó, máy chơi đĩa quang và các chương trình máy tính dùng cho nó, các thiết bị điện tử để thu truyền phát truyền hình và mạng truyền thông toàn cầu và truyền chúng sang máy truyền hình hoặc sang thiết bị hiển thị khác và chương trình máy tính dùng kèm theo nó; điện thoại và các chương trình máy tính điều khiển hoạt động của nó; điện thoại dùng trong viễn thông trên mạng truyền thông toàn cầu và các chương trình máy tính điều khiển hoạt động của nó; bộ giao tiếp người-máy phục vụ cho giải trí bao gồm phần cứng và phần mềm máy tính để đưa ra hình ảnh, âm thanh và đa truyền thông; máy nhắn tin điện tử và các modun của máy nhắn tin điện tử bao gồm các thiết bị khác và chương trình máy tính dùng cho nó; máy tính xách tay; thiết bị điện tử để chơi trò chơi và phần mềm hệ điều hành dùng cho nó; chương trình hệ điều hành; chương trình máy tính dùng để chơi trò chơi; chương trình máy tính để điều khiển việc hiển thị các chương trình truyền hình, các dữ liệu và nội dung khác được phân phối qua mạng truyền thông toàn cầu; chương trình máy tính để quản lý truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa máy tính xách tay và máy để bàn; các thành phần, phụ tùng, linh kiện và trang bị cho các thiết bị nói trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

INTERWAVE COMMUNICATIONS INTERNATIONAL LTD.

Clarendon House, 2 Church Street, P.O. Box HM1022, Hamilton, HM DX, Bermuda

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 26/07/1999. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TURBOWAVE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-37661 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu TURBOWAVE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TURBOWAVE?
Chủ đơn là INTERWAVE COMMUNICATIONS INTERNATIONAL LTD., địa chỉ Clarendon House, 2 Church Street, P.O. Box HM1022, Hamilton, HM DX, Bermuda. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TURBOWAVE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/03/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/03/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TURBOWAVE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Lưu ý khi dùng kết quả

  • Dữ liệu cập nhật đến ngày 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ