Nhãn hiệu SK

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1997-32771
Ngày nộp đơn
15/02/1997
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 22 Nhóm 23 Nhóm 24
Số văn bằng
4-0027357-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1997-32771 ngày 15/02/1997, chủ đơn là Sunkyong Industries Limited. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi); nhóm 23 (sợi dùng cho dệt); nhóm 24 (vải và hàng dệt). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Quốc tế D &N đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/1998.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SK
Số đơn
VN-4-1997-32771
Ngày nộp đơn
15/02/1997
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1997-32771
Số văn bằng bảo hộ
4-0027357-000
Ngày cấp văn bằng
25/06/1998
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/02/2007 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 22 — Dây thừng, lều bạt, bao túi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bao, túi dùng để đựng và chuyên chở nguyên liệu dời; bao bằng hàng dệt dùng để đựng bì thư hay túi nhỏ; xơ để chùi, rửa; bông thô; xơ bông; bông phế thải dùng để lót, đệm hay nhồi; lanh thô; nguyên liệu dùng để chèn, lót, nhồi cho việc đóng gói (không làm bằng cao su hay plastic); sợi plastic thô dùng để dệt; hàng dệt sợi thô; len thô; len thô đã xử lý; buồm cho tầu, thuyền; tăng, lều, rạp; xơ; xơ axetat; sợi polyester thô; sợi axetat thô; sợi polyester pha; sợi dệt thô.

Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.

Nhóm 23 — Sợi dùng cho dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

sợi axetat; chỉ bông; sợi bông xe; chỉ chun (đàn hồi); sợi chun (đàn hồi); chỉ thêu; sợi thêu; sợi đan; chỉ lanh; sợi lanh; chỉ plastic dùng cho hàng dệt; chỉ plastic; chỉ tơ nhân tạo; sợi tơ nhân tạo; chỉ khâu buồm; chỉ khâu; chỉ khâu dùng cho hàng dệt; sợi khâu; chỉ tơ; sợi tơ; tơ xe; chỉ xe; len xe; sợi xe; chỉ tổng hợp; sợi tổng hợp; chỉ dùng cho hàng dệt; chỉ bện; sợi bện; chỉ len.

Nhóm 23 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sợi dùng cho dệt.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải, khăn; rèm; nguyên liệu dệt chun (đàn hồi); vải dùng để thêu; vải sợi thuỷ tinh dùng cho hàng dệt; vải dùng để phủ đồ đạc; vải giả da thú; vải rèm; vải gạc; hàng dệt dùng để phủ đồ đạc; vải đan; mác nhãn bằng vải; vải và hàng dệt thuộc nhóm này; khăn vải dùng để tảy, rửa lớp trang điểm; hàng giả vải plastic; vải polyster; vải gai; vải tơ nhân tạo; vải dệt theo tấm; túi ngủ, ga giường; khăn trải bàn bằng hàng dệt hay plas-tic; hàng dệt và đồ làm từ hàng dệt, cụ thể là vải, rèm, mành, đồ gia dụng; hàng nhung; khăn mặt; rèm cửa sổ; vải len.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Sunkyong Industries Limited

600, Jungja-dong, Changan-ku, Suwon-si, Kyungki-do, Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Quốc tế D &N

VP12, tầng 5 tòa nhà Stellar Garden, số 35 Lê Văn Thiêm, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.03.2326.04.03

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/08/1998. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1997-32771 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi), nhóm 23 (sợi dùng cho dệt), nhóm 24 (vải và hàng dệt). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SK?
Chủ đơn là Sunkyong Industries Limited, địa chỉ 600, Jungja-dong, Changan-ku, Suwon-si, Kyungki-do, Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/02/1997. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/02/2007.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

SK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Số đơn: VN-4-2005-13174 Nộp 07/10/2005

Cùng tổ chức đại diện

SK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Số đơn: VN-4-2005-13170 Nộp 07/10/2005

SK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Số đơn: VN-4-2005-13163 Nộp 07/10/2005

SK

Đã cấp văn bằng bảo hộ Số đơn: VN-4-2005-13175 Nộp 07/10/2005

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ