Nhãn hiệu PACIFIC EAGLE MALAYSIA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1996-31198
Ngày nộp đơn
25/10/1996
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0026198-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PACIFIC EAGLE MALAYSIA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-31198 ngày 25/10/1996, chủ đơn là Airasia sdn. bhd.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/1998.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PACIFIC EAGLE MALAYSIA
Số đơn
VN-4-1996-31198
Ngày nộp đơn
25/10/1996
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1996-31198
Số văn bằng bảo hộ
4-0026198-000
Ngày cấp văn bằng
19/01/1998
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/10/2006 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dao kéo, dĩa, dao, thìa, cái cắt móng tay, dao cạo, kéo và các thiết bị cầm tay thao tác thủ công và các thiết bị, bộ phận của các dụng cụ trên.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm bằng kim loại quý hoặc được mạ bằng kim loại quý, không xếp vào các nhóm khác; đồ trang sức đá quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; các thiết bị, bộ phận cho tất cả các hàng hoá nói trên.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bìa cứng và bài lá làm từ giấy hoặc bìa cứng, túi xách làm từ giấy hoặc bìa cứng, danh thiếp, bài lá, văn phòng phẩm, dụng cụ để viết, bút mực, bút chì, ấn phẩm, thời gian biểu in sẵn, vé, thẻ in, ấn phẩm xuất bản, sách, ấn phẩm xuất bản định kỳ, sổ tay, báo chí, catalo (sách giới thiệu sản phẩm), sách mỏng giới thiệu, áp phích, bưu thiếp, đĩa đựng cốc bằng giấy , tã lót bằng giấy, quần lót cho trẻ em bằng giấy (dùng một lần), tã cho trẻ em bằng giấy (dùng một lần), khăn mặt bằng giấy, khăn tay bằng giấy, tã lót bằng giấy, miếng lót đĩa, chén bằng giấy, khăn giấy, giấy vệ sinh.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cặp đựng tài liệu, túi xách, túi xác tay, túi đựng chìa khoá, ví đầm cho phụ nữ, ví nhỏ cho nam giới, ô.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, giầy dép và đồ đi chân, mũ nón và đồ đội đầu.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ vận chuyển và kho tàng thuộc nhóm này kể cả các dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá bằng đường hàng không và đường bộ; dịch vụ giao hàng chuyên chở; dịch vụ cho thuê xe cộ; dịch vụ du lịch; dịch vụ giữ hành lý; dịch vụ cho thuê và vận chuyển bằng xe cộ và bãi đỗ xe, kể cả các dịch vụ cho phương tiện phục vụ ở bãi đỗ xe; thu xếp, tổ chức và đặt chỗ cho các kỳ nghỉ và du lịch; dịch vụ dẫn đường du lịch; dịch vụ thu xếp, tổ chức và đặt chỗ cho các kỳ nghỉ ngoại khóa; dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không; dịch vụ cung cấp các chương trình về các quà thưởng cho các khách hàng thường xuyên; dịch vụ du lịch, dịch vụ đặt trước chỗ thuê ô tô hoặc máy bay.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nhà ở bao gồm dịch vụ cho thuê và đặt chỗ nhà ở tạm thời kể cả dịch vụ tìm các nhà ở đặc biệt; dịch vụ cung cấp thức ăn và dịch vụ nhà hàng; dịch vụ cung cấp các phương tiện phòng tiếp tân cho khách du lịch và khách của họ trước hoặc sau khi đến, kể cả thiết bị phòng tắm; dịch vụ cung cấp bởi các tổ chức dành cho các thành viên của các tổ chức đó; dịch vụ y tế, vệ sinh và chăm sóc sắc đẹp; cho thuê các chương trình máy tính liên quan đến việc cung cấp chỗ ngồi đặt trước trên máy bay, khách sạn hoặc du lịch trọn gói.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Airasia sdn. bhd.

Level 5, Wisma Hicom, No.2, Jalan U 1/8, Off Persiaran Ker jaya (Glenmarie), 40000 Shah Alam, Selangor, Malaysia.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.07.01
  • Hình và khối hình học 26.04.15

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/02/1998. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PACIFIC EAGLE MALAYSIA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1996-31198 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu PACIFIC EAGLE MALAYSIA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PACIFIC EAGLE MALAYSIA?
Chủ đơn là Airasia sdn. bhd., địa chỉ Level 5, Wisma Hicom, No.2, Jalan U 1/8, Off Persiaran Ker jaya (Glenmarie), 40000 Shah Alam, Selangor, Malaysia.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PACIFIC EAGLE MALAYSIA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/10/1996. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/10/2006.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PACIFIC EAGLE MALAYSIA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ