Nhãn hiệu KOMATSU

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1995-21275
Ngày nộp đơn
06/01/1995
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 12
Số văn bằng
4-0017767-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KOMATSU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1995-21275 ngày 06/01/1995, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA KOMATSU SEISAKUSHO. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 12 (phương tiện giao thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 23/07/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KOMATSU
Số đơn
VN-4-1995-21275
Ngày nộp đơn
06/01/1995
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1995-21275
Số văn bằng bảo hộ
4-0017767-000
Ngày cấp văn bằng
21/08/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/01/2005 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy móc và thiết bị làm đất, cụ thể: máy ủi đất, máy ủi đất đầm lầy, máy ủi đất lội nước, máy húc có bánh, máy xúc-bốc, máy xúc bốc dạng tháp, máy xới và máy húc cào; máy móc và thiết bị vận chuyển đất, cụ thể: máy chất tải kiểu gầu, máy chất tải gầu quay, máy chất tải cho máy kéo, máy so và khoang hút của máy chất tải; máy xúc đào, cụ thể: gàu xúc ngước, máy xúc-húc, máy xúc-húc đất đầm lầy, máy xúc-húc lắc, xẻng máy, máy xúc có gầu, máu xúc khai thác mỏ, máy đào rãnh và máy khoan đường hầm; máy móc và thiết bị xây dựng, cụ thể: búa đập, xe lu có bánh, xe lu, máy gia công nhựa đường (alphal), xe lu rung, đĩa rung, máy đặt đường ống, xe ủi; máy móc và thiết bị làm kim loại, cụ thể; máy ép cơ học, máy ép thủy lực, máy đúc ép, máy rèn, máy dập ép, máy uốn, máy cắt tấm, máy kéo nắn thẳng, máy gọt, máy khoan nòng, máy phay chốt tay quay, máy phay trục khuỷu, máy đẽo ba-via khối hình trụ, dao chặt mảnh kim loại, máy chồn mảnh kim loại, máy tiện, máy làm khuôn đúc, máy đánh dấu lasre cho dạng khắc chạm (cho bề mặt kim loại), máy đánh dấu lasre cho dạng mặt nạ (cho bề mặt chất dẻo), máy kiểm tra việc đánh dấu lasre, các máy làm khuôn đúc và máy công cụ khác; máy chất tải, máy xếp đống, băng tải vận chuyển ngược, băng tải, máy phát hoặc dinamô, máy cưa xích, máy cắt bạc, máy nén khí, cần cẩu trên ôtô, động cơ và bộ truyền động cho các hàng hoá nêu trên; các bộ phận và phụ tùng kèm theo cho các hàng hoá đã nêu ở trên.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các phương tiện vận tải, cụ thể là ôtô tải có chạc nâng hàng, ôtô tải có máy nâng hàng, xe tải có càng nâng hàng, xe kéo, xe kéo có cáp kéo, xe tải tự trút hàng, xe tải máy trộn bê tông, phương tiện vận tải trên tuyết, động cơ và bộ truyền động cho các hàng hoá nói trên, các bộ phận và phụ tùng kèm theo cho các hàng hoá đã nêu ở trên.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA KOMATSU SEISAKUSHO

3-6, 2-chome Akasaka, Monato-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 23/07/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KOMATSU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1995-21275 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KOMATSU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 12 (phương tiện giao thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KOMATSU?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA KOMATSU SEISAKUSHO, địa chỉ 3-6, 2-chome Akasaka, Monato-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KOMATSU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/01/1995. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/01/2005.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KOMATSU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ