Nhãn hiệu FUJIX

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-18870
Ngày nộp đơn
06/07/1994
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0016340-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FUJIX được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-18870 ngày 06/07/1994, chủ đơn là FUJI PHOTO FILM CO., LTD.(JP). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/12/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FUJIX
Số đơn
VN-4-1994-18870
Ngày nộp đơn
06/07/1994
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-18870
Số văn bằng bảo hộ
4-0016340-000
Ngày cấp văn bằng
10/04/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/07/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học và nhiếp ảnh bao gồm nhưng không giới hạn cho các chất sau đây: phim ảnh, giấy ảnh và các chất sử lý chúng; các chất cảm quang sử dụng các chất vô cơ (bao gồm halogenua bạc) hay các chất hữu cơ (bao gồm các hợp chất diazo) và các hoá chất sử lý chúng; các chất ghi lại hình ảnh sử dụng việc thay đổi phóng điện, hay đặc tính lý học hoặc hoá học của các chất hữu cơ hay vô cơ bằng cách để lộ ra ánh sáng hoặc năng lượng phát xạ khác (bao gồm các chất dùng cho qui trình quang cơ hay in sử dụng những chất đó để ghi lại hình ảnh), và xử lý các hoá chất và các chất hiện màu cho chúng; các chất dùng cho quy trình quang cơ hay in và xử lý các hoá chất cho chúng; các chất làm tăng cường độ màn ảnh dùng cho phép chụp tia X; các chất phát hiện thông tin bức xạ sử dụng chất phốt-pho kích thích, các chất dùng để phân tích tính chất hoá học, lý hoá và quang học của máu; các chất dùng để phân tích bằng điện di; hoá chất dùng để lọc qua màng lọc; các chất trở quang, chất tác nhân hấp thụ dùng cho tia hồng ngoại; các chất ghi lại độ nhạy áp lực và các chất ghi lại độ nhạy nhiệt (bao gồm thuốc tráng ghi lại độ nhạy nhiệt và thuốc tráng nhạy cảm nhiệt có thể ổn định ánh sáng); các hoá chất công nghiệp, các chất dùng để đo ánh sáng, màu sắc, cường độ ánh sáng, áp lực và liều lượng phát xạ; nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; chất dính dùng trong công nghiệp.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy in (không dùng với computer) dùng cho qui trình nhân bản bằng điện hoặc điện tử.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy móc và dụng cụ nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, bao gồm nhưng không giới hạn vào những sản phẩm sau đây: máy ảnh, ống kính, bộ lọc quang học, bộ lọc ảnh, máy chiếu, máy chiếu bản kính dương, máy đèn chiếu, màn hình, kính viễn vọng và kính hiển vi; thiết bị và dụng cụ dùng để hoàn thiện các công việc về ảnh bao gồm tráng phim, hãm màu, rửa ảnh, sấy khô, phóng ảnh và in ảnh; thiết bị và dụng cụ dùng để đo độ nhạy của các chất cảm quang bao gồm tỷ trọng kế, máy đo độ nhạy, các biểu đồ lăng kính và kiểm tra quang học; máy ảnh, các bộ xử lý, máy tìm kiếm dữ liệu, máy đọc dữ liệu, máy in dữ liệu đọc được và các máy móc và dụng cụ khác dùng cho vi phim cũng như máy móc và dụng cụ dùng cho vi phim đầu ra của máy tính; thiết bị và dụng cụ dùng để chụp tia X và chụp tia X tự động; thiết bị và dụng cụ dùng để ghi thông tin lên chất cảm quang bao gồm các chất vô cơ như halôgen bạc và hay các chất hữu cơ như các hợp chất diazo, các chất quang dẫn vô cơ hoặc hữu cơ, hay các phương tiện ghi khác; thiết bị và dụng cụ đo lường bao gồm, nhưng không giới hạn vào các thiết bị như phổ kế, quang phổ kế, sắc kế, quang sắc kế, máy đo định lượng bức xạ, máy đo định lượng ánh sáng, và máy móc và dụng cụ dùng để đo áp lực hay phát hiện các lỗi trên bề mặt; thiết bị và dụng cụ dùng để phân tích tính chất hoá học, hoá lý hay quang học của máu; thiết bị và dụng cụ dùng để phân tích hiện tượng điện di; thiết bị và dụng cụ dùng để phát hiện thông tin về bức xạ sử dụng chất phốt-pho kích thích; pin, ắc-qui, máy móc dùng để ghi, truyền hay tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; các thiết bị mang dữ kiện từ tính và đĩa ghi bao gồm, nhưng không giới hạn vào các sản phẩm sau đây: các phương tiện ghi từ tính (bao gồm băng từ, đĩa mềm và đĩa cứng), các phương tiện ghi quang học (bao gồm đĩa quang, đĩa nén và CD-ROM) và bộ nhớ bán dẫn (bao gồm cạc IC và bộ nhớ IC); thiết bị và dụng cụ dùng để ghi thông tin trên bất cứ một phương tiện ghi (các phương tiện ghi từ tính (bao gồm đĩa băng từ, đĩa mềm và đĩa cứng) các phương tiện ghi quang học (bao gồm đĩa quang, đĩa nén và CD-ROM) và bộ nhớ bán dẫn (bao gồm cạc IC và bộ nhớ IC); để tìm kiếm và tái tạo thông tin nói trên và/hoặc thu đĩa cứng thông tin nói trên; đầu quay video tĩnh, đầu quay video động và máy ghi băng video; thiết bị và dụng cụ dùng để ghi trên đĩa cứng từ các thông tin băng hình ảnh hàm chứa các tín hiệu số hay mô hình tương tự được rạo ra bởi thiết bị điện tử hoặc tái tạo từ bộ nhớ động hoặc tĩnh).máy bán hàng tự động và cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu và máy điện toán; thiết bị và dụng cụ dùng để vẽ đồ hoạ bao gồm, nhưng không giới hạn cho các sản phẩm sau: thiết bị

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ y tế, và các phụ tùng của chúng bao gồm nhưng không giới hạn vào các sản phẩm sau đây: thiết bị dùng để chuẩn đoán y học sử dụng phép chụp tia X bằng máy tính; máy in sử dụng vật liệu ghi nhạy cảm nhiệt và được sử dụng cùng với máy móc ghi hình ảnh chuẩn đoán; thiết bị và dụng cụ dùng để chụp tia X và chụp tia X tự động dùng cho mục đích y học; thiết bị và dụng cụ dùng để phân tích tính chất hoá học, hoá lý và quang học của máu dùng cho mục đích y học; thiết bị và dụng cụ để phân tích hiện tượng điện di dùng cho mục đích y học.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và sản phẩm làm từ giấy bao gồm, nhưng không giới hạn cho các sản phẩm sau đây: Giấy photocopy bao gồm giấy photocopy không có các-bon; giấy ghi nhạy cảm nhiệt, bao gồm lớp tráng nhạy cảm nhiệt hãm ánh sáng; ảnh và ấn phẩm; văn phòng phẩm bao gồm giấy bóng kính dùng cho đèn chiếu và keo dính dùng cho văn phòng; các đồ dùng văn phòng (không kể đồ gỗ); đồ dùng giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); tấm mỏng bằng chất dẻo và tấm mỏng bằng triaxetat dùng cho mục đích văn phòng, văn phòng phẩm, cho giảng dạy và học tập.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FUJI PHOTO FILM CO., LTD.(JP)

NO.210, NAKANUMA, MINAMIASHIGARA-SHI, KANAGAWA-KEN, JAPAN 26/10/2007 (VI) FUJIFILM CORPORATION

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 30/12/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FUJIX hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-18870 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FUJIX đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FUJIX?
Chủ đơn là FUJI PHOTO FILM CO., LTD.(JP), địa chỉ NO.210, NAKANUMA, MINAMIASHIGARA-SHI, KANAGAWA-KEN, JAPAN 26/10/2007 (VI) FUJIFILM CORPORATION. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FUJIX được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/07/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/07/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FUJIX hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ