Nhãn hiệu TATNEFT

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
919193
Ngày nộp đơn
03/08/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 37 Nhóm 42

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TATNEFT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 919193 ngày 03/08/2006, chủ đơn là Public Joint Stock Company TATNEFT named after V.D. Shashin. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Law Firm Gorodissky & Partners, Ltd. đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 18/06/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TATNEFT
Số đơn
919193
Ngày nộp đơn
03/08/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/08/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Machines and machine tools; motors (except for land vehicles); transmission couplings and belts (except for land vehicles); agricultural instruments not manually operated; egg incubators; machines, installations and apparatus for extracting petrol and gas; machines, installations and apparatus for the treatment of petroleum and gas, including petroleum refining machines; bitumen making machines; installations and apparatus for the treatment of raw gas; installations and equipment for producing and liquefying gas; machines, installations and equipment for drilling; floating or non-floating drilling rigs; blowing machines for the compression, suction and transport of gas; equipment, installations and apparatus for the treatment of polymers; installations, machines and equipment for producing tyres; pneumatic tube conveyors; condensing installations; extractors for mines; electromechanical machines for the chemical industry; electric welding machines; vulcanization apparatus; mechanical reels for flexible hoses; machines, equipment and apparatus for treating ores; hydraulic and pneumatic controls for machines and motors; breakers; pneumatic hammers; pumps (machines); guns (tools using explosive cartridges); loading ramps; hoists; lifting equipment; lifts; passenger lifts; regulators (machine parts); woodworking machines; drainage machines; electricity generators; machines and equipment for the rubber industry; machines for processing metals; blades, tools (machine parts); rotary cutters (machine parts); construction machinery; electric kitchen machines; electric cleaning machines and apparatus; vacuum cleaners; wax-polishing machines (machines and apparatus); sizing machines; laundry washers; washing machines; sewing machines; heat exchangers (parts of machines); water capacitors; machines and equipment for the textile industry; paper machines; vibration generators (machines) for industrial use; blowing machinery; cutters; bending machines; mineworking machines; mills (machines); earth moving machines; dishwashers; leather-working machines; glass-working machines; turbines other than for land vehicles; turbo-compressors; cleaning facilities; loading and unloading equipment.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Construction, including constructing oil pipelines; repair, including repairing oil pipelines; installation services, including mining extraction; extraction of petroleum and gas; drilling of wells; installation, repair and maintenance of petroleum and gas equipment (for the extraction and processing of petroleum and gas); supervision (management) of installation, repair and maintenance work on petroleum and gas equipment; supervision (management) of mining extraction works; information on mining extraction; rental of construction machinery, petroleum and gas equipment; anti-rust treatment for vehicles; washing, cleaning, repair and maintenance of vehicles, of machinery and equipment for construction, construction sites, lifting equipment and apparatus; repair of residential and industrial premises, laying, repairing and changing urban underground installations, water and gas distribution networks; fitting out storage sheds; cleaning of edifices; partial vitrification; supervising (directing) construction work; installation of coverings for edifices; assembly, installation and repair of cabling, water and gas distribution networks, heating systems, sanitary systems, air-conditioning, lifts, alarm systems (including anti-theft and fire), telephone apparatus, kitchen machines; installation of plant equipment; interference suppression in electrical apparatus; electric appliance installation and repair; mending clothing; asphalting; damp-proofing (building); finishing work (construction and repair of edifices); disinfecting; rat exterminating; riveting; varnishing; re-tinning; scaffolding; road paving; demolition of buildings; street cleaning; boiler cleaning and repair; chimney sweeping; information on construction and repair services; services of a laundry.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Scientific and technological services and related research and design services; industrial analysis and research services; design and development of computers and software; legal services, including technical developments, engineering work; services provided by engineers for the evaluation and compilation of reports, calculations, including regarding extraction and processing of petroleum and gas; geological research, including collecting and interpretation of measurement data requiring engineering preparation; drawing up geological maps; investigations of petroleum and gas deposits; oil-well testing; geological prospecting; prospecting petroleum deposits; geological surveys including petroleum deposits surveys; calculating operating settings for equipment, oil pipelines, gas pipelines; examination, expert appraisal services and checking relating to control and measurement instrumentation systems, computer-assisted systems, signalling devices, control systems; quality control; materials testing; equipment testing; technical consulting in connection with extracting and processing petroleum and gas, petroleum prospecting and geological research (other than in connection with business); graphic arts design services; industrial design; advice on construction; urban planning.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Public Joint Stock Company TATNEFT named after V.D. Shashin

75, oul. Lenina,, ALMETYEVSK, RU-423450 République Tatarstan (RU)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Law Firm Gorodissky & Partners, Ltd.

Zhukovsky Str., 26RU-420015 Kazan, Republic of Tatarstan (RU)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.17

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 18/06/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Renewal, BX, BY, CN, CZ, DE, DZ, EG, ES, FR, GB, HU, IR, IT, KZ, LV, ME, NO, PL, SK, SY, TM, UA, UZ, VN

    Thủ tục khác
  2. Change in the name or address of the holder

    Thủ tục khác
  3. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  4. Renewal, BX, BY, CN, CZ, DE, DZ, EG, ES, FR, GB, HU, IR, IT, KZ, LV, ME, NO, PL, SK, SY, TM, UA, VN

    Thủ tục khác
  5. International Registration, BX, BY, CZ, DE, DZ, EG, ES, FR, GB, HU, IR, IT, KZ, LV, NO, PL, SK, SY, TM, UA, VN

    Thủ tục khác
  6. Change in the correspondence address

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TATNEFT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 919193 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TATNEFT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TATNEFT?
Chủ đơn là Public Joint Stock Company TATNEFT named after V.D. Shashin, địa chỉ 75, oul. Lenina,, ALMETYEVSK, RU-423450 République Tatarstan (RU). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TATNEFT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/08/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/08/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TATNEFT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ