Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về lãi suất huy động vốn, phí cung ứng dịch vụ, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh áp dụng với huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Về lãi suất huy động vốn | 100.000.000 – 200.000.000 đồng | 50.000.000 – 100.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Áp dụng lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ cao hơn mức đã niêm yết | 40.000.000 – 80.000.000 đồng | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Không niêm yết công khai lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ theo | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Niêm yết lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ không rõ ràng, gây | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |
| Thu các loại phí cung ứng dịch vụ không đúng quy định pháp luật | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 88/2019/NĐ-CP |