Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Vi Phạm Về An Toàn, An Ninh Nhà Máy Điện Hạt Nhân, Lò Phản Ứng Hạt Nhân Nghiên Cứu" theo Nghị định 71/2026/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Xây dựng nhà máy điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết | 1.000.000.000 – 1.600.000.000 đồng | 500.000.000 – 800.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 30 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không bổ sung vào hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, báo cáo phân tích an toàn, tài | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm i khoản 3 Điều 34 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kế hoạch bảo đảm an ninh hạt nhân | 160.000.000 – 300.000.000 đồng | 80.000.000 – 150.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 35 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết | 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng | 1.000.000.000 – 2.000.000.000 đồng | Khoản 6 Điều 30 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân | 1.600.000.000 – 2.000.000.000 đồng | 800.000.000 – 1.000.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 37 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện hoặc duy trì việc kết nối dữ liệu quan trắc phóng xạ với hệ | 600.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Thay đổi thiết kế, cấu trúc, hệ thống, bộ phận, phần mềm, quy trình vận hành | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm h khoản 3 Điều 34 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu mà không có giấy phép hoặc có giấy | 600.000.000 – 1.000.000.000 đồng | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 30 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Tháo dỡ, tẩy xạ, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng | 160.000.000 – 320.000.000 đồng | 80.000.000 – 160.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi dừng hoạt động của cơ | 160.000.000 – 320.000.000 đồng | 80.000.000 – 160.000.000 đồng | Điểm d khoản 2 Điều 39 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các biện pháp ngăn ngừa theo quy định để xảy ra sự cố hạt nhân | 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng | 1.000.000.000 – 2.000.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 37 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện biện pháp khắc phục khi có sai lệch hoặc vi phạm giới hạn và | 300.000.000 – 500.000.000 đồng | 150.000.000 – 250.000.000 đồng | Điểm e khoản 3 Điều 34 Nghị định 71/2026/NĐ-CP |