Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi áp dụng với giống vật nuôi theo Nghị định 64/2018/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, không có tên trong Danh mục giống vật nuôi | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | — | Khoản 5 Điều 19 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi chưa được công nhận kết quả khảo nghiệm | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | — | Khoản 4 Điều 19 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, kinh doanh giống thuần chủng, cụ kỵ, ông bà, hạt nhân không có nhân | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 19 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi mà không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Khoản 2 Điều 19 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi không đảm bảo một trong các điều kiện về cơ | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | — | Khoản 1 Điều 19 Nghị định 64/2018/NĐ-CP |