Mức bình quân toàn vùng Tây Nguyên do nguồn công bố, dùng làm giá tham chiếu chung.
| Ngày | Giáđ/kg | Thay đổi |
|---|---|---|
| 03/08/2026 | 140.000 | — |
| Vùng nguyên liệu | Giáđ/kg | Chênh với Tây Nguyên |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 140.000 | bằng nhau |
| Đắk Nông | 141.000 | cao hơn 1.000 |
| Gia Lai | 138.000 | thấp hơn 2.000 |
| Bà Rịa – Vũng Tàu | 138.000 | thấp hơn 2.000 |
| Bình Phước | 138.000 | thấp hơn 2.000 |
Đây là mức giá bình quân toàn vùng Tây Nguyên do nguồn dữ liệu công bố, không phải giá của một địa bàn cụ thể. Tây Nguyên cùng với Đông Nam Bộ chiếm gần như toàn bộ diện tích hồ tiêu cả nước, nên con số này thường được dùng thay cho "giá tiêu Việt Nam" trong các bản tin thị trường. Khi cần một mốc duy nhất để so sánh giữa các ngày thì đây là con số nên dùng; khi cần giá thực tế để thương lượng thì nên xem giá của đúng địa bàn mình bán.
Mức giá trong bảng là giá tiêu đen khô mua xô tại kho đại lý, chưa trừ các khoản đại lý áp cho từng lô theo dung trọng, độ ẩm và tỷ lệ tạp chất. Nếu vườn nhà cho hạt chắc, đạt dung trọng 500 g/l trở lên, nên yêu cầu cân đo và thương lượng mức cộng giá thay vì chấp nhận giá xô. Hãy lập biên bản ghi rõ khối lượng và các chỉ tiêu ngay tại thời điểm giao hàng để có căn cứ đối chiếu khi thanh toán.
Nếu bạn gửi hàng cho đại lý để chốt giá sau, lưu ý theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gửi giữ tài sản buộc bên giữ phải trả lại chính tài sản đó. Khi đại lý được quyền bán số tiêu đã nhận thì quan hệ giữa hai bên thực chất là mua bán chưa thanh toán, và bạn trở thành chủ nợ không có bảo đảm. Nên yêu cầu đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bảo lãnh hoặc thanh toán ngay khi giao hàng. Xem đầy đủ các quy định liên quan tại trang giá hồ tiêu tổng hợp.