Bảng định mức SA.317 — Đục lớp bê tông mặt ngoài bằng máy khoan bê tông
Bảng SA.317 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1m2. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức SA.317
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| SA.31711Chiều dày đục ≤ 3cm Đục theo phương thẳng đứng | SA.31712Chiều dày đục ≤ 3cm Đục theo phương nằm ngang | SA.31713Chiều dày đục ≤ 3cm Đục ngửa từ dưới lên | ||
| Vật liệu | ||||
| Mũi khoan Φ16mm | cái | 0,03 | 0,035 | 0,04 |
| Vật liệu khác | % | 5 | 5 | 5 |
| Nhân công | ||||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,30 | 0,37 | 0,45 |
| Máy thi công | ||||
| Máy khoan bê tông 0,62KW | ca | 0,20 | 0,25 | 0,30 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng SA.317
Cơ sở pháp lý
- Bảng SA.317 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
